Mức hỗ trợ người cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và Phục hồi chức năng tâm thần tỉnh
Điều 4. Mức hỗ trợ người cai nghiện ma túy bắt buộc tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và Phục hồi chức năng tâm thần tỉnh
1. Hỗ trợ tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động: mức chi 130.000 đồng/người cai nghiện bắt buộc/năm.
2. Hỗ trợ quần áo đối với người cai nghiện bắt buộc khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú: được cấp một bộ quần áo mùa hè hoặc một bộ quần áo mùa đông (nếu người cai nghiện không có) với mức giá hỗ trợ như sau:
a) Quần áo mùa hè: mức chi 350.000 đồng/bộ/người.
b) Quần áo mùa đông: mức chi 450.000 đồng/bộ/người.
Mức hỗ trợ đối với người cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và Phục hồi chức năng tâm thần tỉnh
Điều 5. Mức hỗ trợ đối với người cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và Phục hồi chức năng tâm thần tỉnh
1. Thời gian hỗ trợ: từ đủ 6 tháng đến 12 tháng/lần cai nghiện.
2. Mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ 100% chỗ ở đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và Phục hồi chức năng tâm thần tỉnh.
b) Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
c) Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân bằng 70% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
d) Hỗ trợ 95% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường đối với các đối tượng sau:
- Người thuộc hộ cận nghèo;
- Người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng (trừ các đối tượng đã được quy định tại điểm b khoản này).
Mức chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã
Điều 6. Mức chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã
1. Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là 0,6 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
2. Chi hỗ trợ đối người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là 0,6 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
3. Người được giao kiêm nhiệm 02 nhiệm vụ: tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã chỉ được hỗ trợ 01 mức thù lao hàng tháng là 0,6 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
4. Thời gian hưởng mức thù lao quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
Trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và Phục hồi chức năng tâm thần tỉnh.
Điều 7. Trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và Phục hồi chức năng tâm thần tỉnh.
Viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và Phục hồi chức năng tâm thần tỉnh được hưởng trợ cấp đặc thù bằng 0,5 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN