Nghị quyết Ban hành quy định mức thu, miễn, giảm; thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Chương II — MỨC THU, MIỄN, GIẢM CÁC LOẠI LỆ PHÍ
Điều 15. Lệ phí hộ tịch
1. Mức thu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
|||||
| 1 | Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã | | |
| - | Khai sinh (bao gồm: Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) | đồng | 7.000 |
| - | Khai tử (bao gồm: Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử) | đồng | 7.000 |
| - | Kết hôn (Đăng ký lại kết hôn) | đồng | 25.000 |
| - | Nhận cha, mẹ, con | đồng | 15.000 |
| - | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước | đồng | 15.000 |
| - | Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước | đồng | 15.000 |
| - | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | đồng | 15.000 |
| - | Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác; đăng ký hộ tịch khác | đồng | 7.000 |
| 2 | Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện | | |
| - | Khai sinh (bao gồm: Đăng ký khai sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) | đồng | 65.000 |
| - | Khai tử (bao gồm: Đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử) | đồng | 65.000 |
| - | Kết hôn (bao gồm: Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn) | đồng | 1.350.000 |
| - | Giám hộ, chấm dứt giám hộ | đồng | 65.000 |
| - | Nhận cha, mẹ, con | đồng | 1.350.000 |
| - | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước | đồng | 25.000 |
| - | Xác định lại dân tộc | đồng | 25.000 |
| - | Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài | đồng | 65.000 |
| - | Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | đồng | 65.000 |
| - | Đăng ký hộ tịch khác | đồng | 65.000 |
2. Tổ chức thu lệ phí nộp một trăm phần trăm (100%) số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Đối tượng nộp:
Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
4. Đối tượng miễn:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Tổ chức thu lệ phí:
a) Phòng Tư pháp các huyện, thành phố.
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 16. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Mức thu:
a) Cấp giấy phép: 600.000 đồng/giấy phép.
b) Cấp lại giấy phép: 450.000 đồng/giấy phép.
c) Gia hạn giấy phép: 400.000 đồng/lần.
2. Tổ chức thu lệ phí nộp một trăm phần trăm (100%) số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Đối tượng nộp:
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn có sử dụng lao động là người nước ngoài hoặc người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn.
4. Đối tượng miễn, giảm: Không.
5. Tổ chức thu lệ phí: Sở Nội vụ hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp được Sở Nội vụ ủy quyền.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Điều 17. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Mức thu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu | |
||||||
| | | | Cá nhân, cộng đồng dân cư | Tổ chức |
| 1 | Cấp giấy chứng nhận lần đầu | | | |
| - | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất) | đồng/giấy | 25.000 | 100.000 |
| - | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | đồng/giấy | 100.000 | 500.000 |
| 2 | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận | | | |
| - | Cấp lại, cấp đổi (kể cả cấp đổi do hết chỗ xác nhận) chỉ có quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất) | đồng/giấy | 20.000 | 50.000 |
| - | Cấp lại, cấp đổi (kể cả cấp đổi do hết chỗ xác nhận) xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất | đồng/giấy | 50.000 | 50.000 |
| Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân chỉ có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì áp dụng theo mức thu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả đất và tài sản gắn liền với đất) . | | | | |
| 3 | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | | | |
| - | Tại các phường thuộc thành phố | đồng/lần | 28.000 | 30.000 |
| - | Tại các khu vực khác | đồng/lần | 14.000 | |
| 4 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | | | |
| - | Tại các phường thuộc thành phố | đồng/lần | 15.000 | 30.000 |
| - | Tại các khu vực khác | đồng/lần | 7.500 | |
2. Tổ chức thu lệ phí nộp một trăm phần trăm (100%) số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Đối tượng nộp:
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
4. Đối tượng miễn:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành ngày 10/12/2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
b) Đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ; người có công với cách mạng.
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai để tích tụ, tập trung đất đai thực hiện dự án đầu tư nghiên cứu, nhân giống, nuôi trồng dược liệu.
d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có biến động đất đai đối với thửa đất tặng, cho quyền sử dụng đất (đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) để xây dựng công trình công cộng.
e) Hộ nghèo; hộ cận nghèo.
5. Tổ chức thu lệ phí:
a) Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thu lệ phí các nội dung cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Kạn thực hiện thu lệ phí các nội dung cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường các huyện, thành phố thực hiện thu lệ phí cấp giấy chứng nhận lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.
Điều 18. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng
1. Mức thu:
a) Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng/giấy phép.
b) Cấp phép xây dựng các công trình: 150.000 đồng/giấy phép.
c) Trường hợp gia hạn cấp phép xây dựng: 15.000 đồng/lần.
2. Tổ chức thu lệ phí nộp một trăm phần trăm (100%) số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Đối tượng nộp: Chủ đầu tư các công trình xây dựng, chủ hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
4. Đối tượng miễn:
Hộ nghèo; hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các thôn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có công trình xây dựng được hỗ trợ kinh phí từ các Chương trình hỗ trợ làm nhà ở, các tổ chức từ thiện.
5. Tổ chức thu lệ phí:
a) Sở Xây dựng: Thu lệ phí đối với những trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) UBND cấp huyện: Thu lệ phí đối với những trường hợp cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.
Điều 19. Lệ phí đăng ký kinh doanh
1. Mức thu:
a) Cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) do cấp huyện cấp 100.000 đồng/lần cấp.
b) Cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) do cấp tỉnh cấp 200.000 đồng/lần cấp.
c) Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh 30.000 đồng/bản (chứng nhận hoặc thay đổi).
d) Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 3.000 đồng/bản.
2. Tổ chức thu lệ phí nộp một trăm phần trăm (100%) số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
3. Đối tượng nộp:
Hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) theo quy định của pháp luật.
4. Đối tượng miễn, giảm: Không.
5. Tổ chức thu lệ phí:
a) Sở Tài chính: Thu lệ phí đối với các đối tượng do cấp tỉnh cấp.
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố: Thu lệ phí đối với các đối tượng do cấp huyện cấp.
Mức thu các khoản lệ phí từ Điều 15 đến Điều 19 Quy định này áp dụng cho trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tiếp. Trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mức thu lệ phí bằng 60% mức thu lệ phí cung cấp dịch vụ công trực tiếp. Riêng một số khoản lệ phí sau khi thực hiện cung cấp dịch vụ công
Điều 20. Mức thu các khoản lệ phí từ Điều 15 đến Điều 19 Quy định này áp dụng cho trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tiếp. Trường hợp cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mức thu lệ phí bằng 60% mức thu lệ phí cung cấp dịch vụ công trực tiếp. Riêng một số khoản lệ phí sau khi thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến, mức thu lệ phí bằng không (0 đồng), bao gồm: Lệ phí hộ tịch; Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư (cấp Giấy chứng nhận lần đầu do Phòng Nông nghiệp và Môi trường các huyện, thành phố thu; cấp Giấy chứng nhận biến động do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố thu); Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ (do Uỷ ban nhân dân cấp huyện thu).
Chương III
THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ