Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong điều kiện bình thường Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 4 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi điều chỉnh

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong điều kiện bình thường.

Đối tượng áp dụng

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Giải thích từ ngữ

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khí tượng thủy văn trong điều kiện bình thường là trạng thái, diễn biến ổn định của thời tiết, khí hậu, các yếu tố thủy văn, hải văn ở một khu vực, vị trí với khoảng thời gian xác định. 2. Thảo luận dự báo, cảnh báo là hoạt động trao đổi thông tin, phân tích, đánh giá kết quả dự báo của các dự báo viên, chuyên gia và các phương án dự báo khác nhau để lựa chọn kết quả dự báo cuối. 3. CLIM là bản tin số liệu khí hậu hằng tháng được phát báo trong nước. 4. ENSO là viết tắt của các từ ghép El Nino Southern Oscillation (El Nino - Dao động Nam) để chỉ cả hai hiện tượng El Nino và La Nina và có liên quan với dao động của khí áp giữa 02 bờ phía Đông Thái Bình Dương với phía Tây Thái Bình Dương - Đông Ấn Độ Dương.

Các yếu tố và hiện tượng dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Các yếu tố và hiện tượng dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn 1. Các yếu tố và hiện tượng khí tượng a) Mây: Lượng mây; b) Mưa: Dạng mưa và cấp mưa, khả năng mưa, lượng mưa, phân bố mưa theo không gian, phân bố mưa theo thời gian; c) Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí theo thời điểm, nhiệt độ không khí trung bình, nhiệt độ không khí cao nhất trung bình, nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình, nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối, nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối; d) Gió: Hướng gió, tốc độ gió; đ) Độ ẩm: Độ ẩm tương đối cao nhất, độ ẩm tương đối thấp nhất, độ ẩm tương đối trung bình, độ ẩm đất; e) Tầm nhìn xa; g) Các yếu tố, hiện tượng khí tượng liên quan khác. 2. Các yếu tố và hiện tượng thủy văn a) Mực nước: Mực nước theo thời điểm, mực nước cao nhất, mực nước thấp nhất, mực nước trung bình, biên độ mực nước; b) Lưu lượng nước: Lưu lượng nước theo thời điểm, lưu lượng nước cao nhất, lưu lượng nước thấp nhất, lưu lượng nước trung bình; c) Các yếu tố, hiện tượng thủy văn liên quan khác. 3. Các yếu tố và hiện tượng hải văn a) Sóng biển: Độ cao sóng, hướng sóng; b) Thủy triều: Nước lớn, nước ròng, thời gian xuất hiện; c) Nước dâng: Độ cao, thời gian xuất hiện; d) Dòng chảy lớp mặt biển: Vận tốc trung bình, hướng thịnh hành; đ) Tình trạng biển; e) Các yếu tố, hiện tượng hải văn liên quan khác. Chương II QUY TRÌNH KỸ THUẬT DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TRONG ĐIỀU KIỆN BÌNH THƯỜNG

Về toàn văn Thông tư Quy định về Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trong điều kiện bình thường

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp