Đào tạo, tuyển chọn nguồn nhân lực
Điều 15. Đào tạo, tuyển chọn nguồn nhân lực
1. Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[48] được ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh xuất sắc tốt nghiệp ở các học viện, trường đại học có đủ tiêu chuẩn để đào tạo, bổ sung vào lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[49].
2. Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[50] được chọn cử sĩ quan, hạ sĩ quan đến các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để đào tạo các ngành, nghề phù hợp với nhiệm vụ công tác.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan quy định cụ thể về đào tạo và thủ tục tuyển chọn sinh viên, học sinh tốt nghiệp; việc chọn, cử sĩ quan, hạ sĩ quan đến các cơ sở đào tạo.
Đầu tư nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[51]
Điều 16. Đầu tư nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[51]
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để xây dựng các đề án, dự án nâng cao năng lực cho lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[52].
2. Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[53] được đầu tư cơ sở vật chất, trụ sở làm việc, phương tiện, thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.
3. Bộ Công an phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, phương tiện, thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[54].
Chế độ phụ cấp
Điều 17. Chế độ phụ cấp
1. Cán bộ, chiến sĩ lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[55] được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, ngoài ra được hưởng chế độ phụ cấp độc hại theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan quy định cụ thể chế độ phụ cấp độc hại đối với lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[56].
Kinh phí hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[57]
Điều 18. Kinh phí hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[57]
1. Kinh phí hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[58]:
a) Ngân sách nhà nước đảm bảo cho hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[59] theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Nguồn kinh phí chi sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm; tài trợ, đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác;
c) Nội dung chi đảm bảo cho hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[60] thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành về lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.
2. Bộ Công an chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[61] lập dự toán kinh phí hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường[62] hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH [63]
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.