Mục 1 — TRÌNH TỰ THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Tiếp nhận trưng cầu, lựa chọn, phân công, cử cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp
Điều 14. Tiếp nhận trưng cầu, lựa chọn, phân công, cử cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp
1. Trường hợp trưng cầu giám định tư pháp trực tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyên môn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
a) Cá nhân được trưng cầu trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận trưng cầu, báo cáo cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý bố trí, tạo điều kiện để thực hiện giám định.
b) Cơ quan, tổ chức được trưng cầu trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận trưng cầu, phân công người có trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nội dung yêu cầu giám định, chịu trách nhiệm về năng lực chuyên môn của người đó và thông báo cho người trưng cầu, người yêu cầu giám định trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trưng cầu.
2. Trường hợp trưng cầu Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu giám định tư pháp, Vụ Pháp chế chủ trì tiến hành việc lựa chọn cá nhân, tổ chức để thực hiện giám định.
b) Theo đề nghị của Vụ Pháp chế, cơ quan đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lựa chọn, cử cá nhân, tổ chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này để thực hiện nội dung trưng cầu giám định tư pháp. Trường hợp quá thời hạn quy định tại điểm a khoản này, Vụ Pháp chế lựa chọn, cử cá nhân, tổ chức phù hợp để thực hiện giám định tư pháp. Vụ trưởng Vụ Pháp chế thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ký văn bản cử cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp, gửi cơ quan, người trưng cầu giám định tư pháp.
3. Trường hợp trưng cầu Sở Nông nghiệp và Môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận văn bản trưng cầu giám định tư pháp; lựa chọn, cử cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp; gửi văn bản cử cá nhân, tổ chức thực hiện giám định đến cơ quan, người trưng cầu giám định tư pháp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trưng cầu.
4. Văn bản cử cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định tư pháp
Điều 15. Giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định tư pháp
1. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp phối hợp với người trưng cầu giám định tư pháp để giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có).
Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp có thể yêu cầu người trưng cầu giám định tư pháp và các tổ chức, cá nhân liên quan tạo điều kiện tiếp cận đối tượng giám định và cung cấp hồ sơ tài liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện giám định tư pháp.
2. Việc giao nhận, mở niêm phong, bàn giao hiện trạng hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp giao, nhận trực tiếp phải được lập thành biên bản theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trường hợp hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) được niêm phong thì trước khi mở phải kiểm tra kỹ niêm phong và lập biên bản mở niêm phong. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp có quyền từ chối nhận nếu phát hiện niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu bị thay đổi.
4. Trường hợp việc giám định tư pháp được thực hiện trên hồ sơ, tài liệu giám định thì cá nhân, tổ chức giám định tư pháp được trưng cầu trao đổi, thống nhất với người trưng cầu giám định tư pháp chuẩn bị các điều kiện cần thiết để bảo đảm thực hiện giám định.
5. Trường hợp đối tượng cần giám định, tài liệu, đồ vật, mẫu vật có số lượng, khối lượng, kích thước lớn hoặc không thể di chuyển được thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng và cá nhân, tổ chức giám định tư pháp thống nhất hình thức giao, nhận, cách thức bảo quản đối tượng cần giám định, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật để phục vụ việc giám định tư pháp.
Chuẩn bị giám định tư pháp
Điều 16. Chuẩn bị giám định tư pháp
1. Người thực hiện giám định tư pháp nghiên cứu nội dung quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu kèm theo để yêu cầu người trưng cầu giám định cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu cần thiết, còn thiếu phục vụ việc giám định theo nội dung yêu cầu giám định.
2. Trường hợp cần thiết, người thực hiện giám định tư pháp lập đề cương giám định tư pháp, gửi cơ quan, người trưng cầu giám định tư pháp để thống nhất việc thực hiện giám định tư pháp. Các nội dung cơ bản của đề cương giám định tư pháp gồm:
a) Đối tượng và phạm vi giám định; thời gian dự kiến hoàn thành việc giám định;
b) Danh sách người thực hiện giám định, người giúp việc cho người giám định tư pháp, thông tin về trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm của các cá nhân thực hiện giám định;
c) Dự kiến phương pháp thực hiện giám định, các quy chuẩn chuyên môn được áp dụng;
d) Dự kiến việc khảo sát đối tượng giám định và các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ việc giám định tư pháp;
đ) Dự kiến danh mục phòng thí nghiệm, phương tiện, vật tư, trang thiết bị được sử dụng (nếu có);
e) Dự kiến chi phí thực hiện giám định tư pháp; kinh phí tạm ứng, thời hạn tạm ứng;
g) Các điều kiện khác để thực hiện giám định tư pháp.
Thực hiện giám định tư pháp
Điều 17. Thực hiện giám định tư pháp
1. Trình tự thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được quy định như sau:
a) Xem xét, đánh giá, thu thập thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung và đối tượng giám định;
b) Tiến hành giám định: căn cứ từng nội dung trưng cầu giám định tư pháp, người thực hiện giám định nghiên cứu, đối chiếu hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu liên quan với các quy chuẩn chuyên môn áp dụng cho hoạt động giám định tư pháp để đưa ra nhận xét, đánh giá từng nội dung yêu cầu giám định;
c) Xây dựng, ban hành Kết luận giám định;
d) Lập và lưu trữ hồ sơ giám định.
2. Người giám định tư pháp khi thực hiện giám định có quyền sử dụng kết quả thực nghiệm, xét nghiệm bổ sung hoặc kết luận chuyên môn do cá nhân, tổ chức khác có đủ điều kiện, năng lực thực hiện nhằm phục vụ cho việc giám định.
3. Người giám định tư pháp phải lập văn bản ghi nhận toàn bộ quá trình thực hiện giám định theo quy định tại Điều 31 Luật Giám định tư pháp và theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện giám định tư pháp, nếu có nội dung mới hoặc vấn đề khác phát sinh thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải thông báo ngay bằng văn bản cho người trưng cầu giám định tư pháp biết và thống nhất phương án giải quyết.
Kết luận giám định tư pháp
Điều 18. Kết luận giám định tư pháp
1. Kết luận giám định tư pháp phải được lập thành văn bản gồm các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Giám định tư pháp và theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp người giám định tư pháp được trưng cầu trực tiếp để thực hiện giám định tư pháp thì bản kết luận giám định phải có chữ ký và ghi rõ họ và tên của người giám định tư pháp.
3. Trường hợp tổ chức được trưng cầu trực tiếp để thực hiện giám định tư pháp thì ngoài chữ ký, họ và tên của người giám định, người đứng đầu tổ chức thực hiện giám định tư pháp phải ký tên, đóng dấu vào bản kết luận giám định tư pháp. Tổ chức được trưng cầu giám định tư pháp phải chịu trách nhiệm về kết luận giám định tư pháp của mình.
4. Trường hợp Hội đồng giám định tư pháp ban hành kết luận giám định tư pháp, thì ngoài chữ ký, họ và tên của các thành viên Hội đồng giám định tư pháp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ký và đóng dấu xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định tư pháp.
5. Trường hợp người được cử thực hiện giám định tư pháp thì kết luận giám định tư pháp phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ và tên của người giám định tư pháp và có xác nhận chữ ký của cơ quan, đơn vị mà người giám định tư pháp đang công tác, làm việc.
6. Trường hợp tổ chức được cử thực hiện giám định tư pháp thì việc ký kết luận giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Bản kết luận giám định tư pháp phải được gửi cho cơ quan, người trưng cầu giám định tư pháp ngay sau khi ban hành và lưu hồ sơ giám định. Việc giao, nhận trực tiếp kết luận giám định tư pháp được lập thành biên bản theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Lập hồ sơ giám định tư pháp
Điều 19. Lập hồ sơ giám định tư pháp
1. Hồ sơ giám định tư pháp thuộc nhóm hồ sơ giải quyết các vụ việc trong hoạt động quản lý chuyên môn nghiệp vụ, được lập, bảo quản, lưu trữ theo quy định tại Điều 33 Luật Giám định tư pháp, quy định pháp luật về lưu trữ và quy định của cơ quan, đơn vị.
2. Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm lập, bảo quản, lưu trữ hồ sơ theo mẫu thống nhất, bao gồm các tài liệu chính sau đây:
a) Quyết định trưng cầu giám định tư pháp, Quyết định trưng cầu giám định tư pháp bổ sung (nếu có), Quyết định trưng cầu giám định tư pháp lại (nếu có) và đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);
b) Văn bản phân công, cử, giới thiệu cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp; Quyết định thành lập Hội đồng giám định (nếu có);
c) Đề cương giám định tư pháp (nếu có);
d) Kết luận giám định tư pháp;
đ) Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định;
e) Kết luận giám định tư pháp trước đó hoặc kết quả xét nghiệm, thực nghiệm giám định do cá nhân, tổ chức khác thực hiện (nếu có); Bản ảnh giám định (nếu có);
g) Hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến việc sử dụng dịch vụ phục vụ việc giám định tư pháp (nếu có);
h) Các biên bản giao, nhận, mở niêm phong hồ sơ, tài liệu, đồ vật, kết luận giám định (nếu có);
i) Tài liệu khác liên quan đến việc giám định tư pháp (nếu có).
Giám định tư pháp bổ sung, giám định tư pháp lại và Hội đồng giám định tư pháp
Điều 20. Giám định tư pháp bổ sung, giám định tư pháp lại và Hội đồng giám định tư pháp
1. Giám định tư pháp bổ sung, giám định tư pháp lại được thực hiện trong trường hợp quy định tại Điều 29 Luật Giám định tư pháp. Việc giám định tư pháp bổ sung có thể do tổ chức, cá nhân đã giám định tư pháp hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện. Việc giám định tư pháp lại phải do tổ chức, cá nhân giám định tư pháp khác thực hiện.
2. Hội đồng giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập để thực hiện giám định lại lần thứ hai theo quy định tại Điều 30 Luật Giám định tư pháp.
a) Hội đồng giám định tư pháp có ít nhất 03 thành viên là giám định viên tư pháp quy định tại Điều 6 Thông tư này hoặc người đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này, có chuyên môn cao phù hợp với nội dung trưng cầu giám định, có uy tín trong lĩnh vực cần giám định. Hội đồng giám định tư pháp hoạt động theo cơ chế giám định tập thể quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Giám định tư pháp;
b) Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn thành viên Hội đồng giám định tư pháp, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập Hội đồng giám định tư pháp theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện giám định của Hội đồng giám định tư pháp;
c) Việc giám định tư pháp lại trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Giám định tư pháp phải do Hội đồng giám định tư pháp mới thực hiện, những người đã tham gia giám định tư pháp trước đó không được tham gia Hội đồng giám định tư pháp.
Mục 2. BÁO CÁO VÀ CHI PHÍ, CHẾ ĐỘ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Mục 2 — BÁO CÁO VÀ CHI PHÍ, CHẾ ĐỘ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Báo cáo thực hiện giám định tư pháp
Điều 21. Báo cáo thực hiện giám định tư pháp
1. Định kỳ trước ngày 15 tháng 6, ngày 15 tháng 11 hằng năm hoặc trong trường hợp đột xuất, cá nhân, tổ chức giám định tư pháp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm báo cáo về tình hình tiếp nhận và thực hiện giám định tư pháp đến cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này để theo dõi, tổng hợp và báo cáo cơ quan, cấp có thẩm quyền.
2. Vụ Pháp chế tiếp nhận, tổng hợp báo cáo của tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, tổng hợp báo cáo của tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp ở địa phương.
3. Báo cáo thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này và được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp; gửi qua dịch vụ bưu chính; gửi qua thư điện tử; gửi qua hệ thống phần mềm chuyên dùng.
Chi phí, chế độ giám định tư pháp
Điều 22. Chi phí, chế độ giám định tư pháp
1. Chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về chi phí giám định tư pháp, chi phí tố tụng.
Cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xác định chi phí giám định trên cơ sở đối tượng, nội dung trưng cầu giám định, khối lượng công việc cần thực hiện để thống nhất với cơ quan, người trưng cầu giám định. Việc thỏa thuận giám định tư pháp giữa cơ quan, người trưng cầu giám định tư pháp và cá nhân, tổ chức giám định tư pháp có thể bằng hợp đồng, văn bản hoặc bằng hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại Quyết định số 08/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp.
3. Trường hợp có nhu cầu tạm ứng chi phí giám định, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp gửi đề nghị tạm ứng chi phí giám định đến cơ quan, người trưng cầu giám định tư pháp. Cơ quan trưng cầu giám định tư pháp có trách nhiệm xem xét và thực hiện việc tạm ứng theo đề nghị cho tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp. Mức tạm ứng, tiến độ tạm ứng kinh phí giám định tư pháp được thực hiện theo thỏa thuận, thống nhất giữa tổ chức, cá nhân giám định với cơ quan, người trưng cầu giám định.
4. Khi nhận kết luận giám định tư pháp, cơ quan, người trưng cầu giám định có trách nhiệm thanh toán, quyết toán chi phí giám định và chế độ bồi dưỡng cho tổ chức, cá nhân giám định tư pháp, Hội đồng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.