Những người sau đây được cư trú ở khu vực biên giới:
Điều 5.
Những người sau đây được cư trú ở khu vực biên giới:
Nhân dân các xã biên giới có hộ khẩu thừơng trú ở khu vực biên giới.
Cán bộ, công nhân viên chức thuộc các cơ quan, xí nghiệp, nông, lâm trường có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới.
Những người có giấy phép của công an tỉnh biên giới cho đến cư trú ở khu vực biên giới.
Những người sau đây không được cư trú ở khu vực biên giới:
Điều 6.
Những người sau đây không được cư trú ở khu vực biên giới:
Những người không có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới.
Những người có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấm cư trú ở khu vực biên giới.
Người nước ngoài, người không có quốc tịch.
Những người sau đây không được vào khu vực biên giới Việt-Lào:
Điều 7.
Những người sau đây không được vào khu vực biên giới Việt-Lào:
Những người có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấm cư trú ở khu vực biên giới.
Những người đang bị quản chế, cải tạo không giam giữ.
Những người bị khởi tố về hình sự hoặc đang bị dính líu trực tiếp vào những vụ án hình sự hay dân sự mà cơ quan có thẩm quyền đang tiến hành điều tra.
Những người vi phạm qui chế biên giới đã bị xử phạt hành chính nhiều lân, hoặc đã bị xử phạt hình sự và chưa hết thời hạn xóa án.
Công dân cư trú ở khu vực biên giới Việt-Lào, được cấp giấy chứng minh biên giới, theo thể thức và quy định của Bộ Nội vụ.
Điều 8.
Công dân cư trú ở khu vực biên giới Việt-Lào, được cấp giấy chứng minh biên giới, theo thể thức và quy định của Bộ Nội vụ.
Cán bộ, nhân dân thường trú trong khu vực biên giới Việt-Lào khi đi, lại trong khu vực biên giới tỉnh mình, chỉ cần có giấy chứng minh biên giới; nếu sang khu vực biên giới tỉnh khác phải có giấy phép của công an huyện hoặc đồn biên phòng nơi cư trú (trừ trường hợp ở giáp ranh với xã biên giới tỉnh
Điều 9.
Cán bộ, nhân dân thường trú trong khu vực biên giới Việt-Lào khi đi, lại trong khu vực biên giới tỉnh mình, chỉ cần có giấy chứng minh biên giới; nếu sang khu vực biên giới tỉnh khác phải có giấy phép của công an huyện hoặc đồn biên phòng nơi cư trú (trừ trường hợp ở giáp ranh với xã biên giới tỉnh khác, mà từ trước đến nay vẫn có quan hệ họ hàng phải đi lại thăm hỏi nhau, hoặc qua lại hàng ngày để sản xuất, thì chỉ sử dụng chứng minh biên giới để qua lại).
Nhân dân thường trú ở huyện biên giới vào khu vực biên giới của huyện mình phải có giấy phép của công an xã nơi cư trú; nhân dân thường trú ở tỉnh biên giới vào khu vực biên giới của tỉnh mình phải có giấy phép của công an huyện, thị nơi cư trú.
Điều 10.
Nhân dân thường trú ở huyện biên giới vào khu vực biên giới của huyện mình phải có giấy phép của công an xã nơi cư trú; nhân dân thường trú ở tỉnh biên giới vào khu vực biên giới của tỉnh mình phải có giấy phép của công an huyện, thị nơi cư trú.
Cán bộ, nhân dân ở ngoài tỉnh biên giới khi vào khu vực biên giới, phải có giấy phép của công an tỉnh biên giới.
Điều 11.
Cán bộ, nhân dân ở ngoài tỉnh biên giới khi vào khu vực biên giới, phải có giấy phép của công an tỉnh biên giới.
Người nước ngoài vào khu vực biên giới phải có giấy phép của của Bộ Nội vụ.
Điều 12.
Người nước ngoài vào khu vực biên giới phải có giấy phép của của Bộ Nội vụ.
Cán bộ, chiến sỹ quân đội nhân dân, công an nhân dân và cán bộ, nhân viên hải quan làm nhiệm vụ và đến công tác ở khu vực biên giới, được cấp giấy phép theo qui định của ngành chủ quản và thông báo cho công an tỉnh biên giới và đồn biên phòng sở tại biết.
Điều 13.
Cán bộ, chiến sỹ quân đội nhân dân, công an nhân dân và cán bộ, nhân viên hải quan làm nhiệm vụ và đến công tác ở khu vực biên giới, được cấp giấy phép theo qui định của ngành chủ quản và thông báo cho công an tỉnh biên giới và đồn biên phòng sở tại biết.
Nhân dân cư trú trong khu vực biên giới vào vành đai biên giới sử dụng chứng minh biên giới.
Điều 14.
- Nhân dân cư trú trong khu vực biên giới vào vành đai biên giới sử dụng chứng minh biên giới.
- Cán bộ, nhân dân ở ngoài khu vực biên giới vào vành đai biên giới phải có giấy phép của chỉ huy biên phòng cấp đồn trở lên.
CHƯƠNG III
QUẢN LÝ, BẢO VỆ KHU VỰC BIÊN GIỚI VIỆT-LÀO.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.