Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 7–Điều 17 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua 1. Hình thức tổ chức thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP. 2. Nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các Điều 4, 5 Thông tư số 12/2019/TT-BNV. 3. Khi xét khen thưởng chuyên đề có nhiều thành phần tham gia, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì theo dõi chuyên đề có trách nhiệm đánh giá, tổng kết phong trào thi đua và chủ trì tổng hợp các hình thức khen thưởng đề nghị Bộ Xây dựng khen thưởng và xét, trình Nhà nước khen thưởng.

Đăng ký thi đua

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Đăng ký thi đua 1. Các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Xây dựng có trách nhiệm tổ chức cho các tập thể, cá nhân trong cơ quan, đơn vị đăng ký thi đua, tổng hợp và gửi về Bộ Xây dựng (Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng) trước ngày 15 tháng 3 hàng năm. 2. Đối với các phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và gửi bản đăng ký thi đua về Bộ Xây dựng (Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Xây dựng) để theo dõi, tổng hợp.

Các danh hiệu thi đua

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Các danh hiệu thi đua Theo quy định tại Điều 20 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, các danh hiệu thi đua gồm: 1. Các danh hiệu thi đua đối với tập thể: a) Cờ thi đua của Chính phủ; b) Cờ thi đua của Bộ Xây dựng; c) Tập thể Lao động xuất sắc; d) Tập thể Lao động tiên tiến. 2. Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: a) Chiến sỹ thi đua toàn quốc; b) Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng; c) Chiến sỹ thi đua cơ sở; d) Lao động tiên tiến.

Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” Thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Điều 11 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và khoản 3 Điều 8 Thông tư số 12/2019/TT-BNV.

Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng”

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Xây dựng” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, Điều 12 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các khoản 1, 2 Điều 8 của Thông tư số 12/2019/TT-BNV, gồm: 1. Là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong các lĩnh vực, cụm, khối thi đua thuộc ngành Xây dựng, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; 2. Có nhân tố mới, mô hình mới có hiệu quả cho các tập thể khác trong cùng lĩnh vực học tập; 3. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội.

Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, gồm: 1. Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước; 2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; 3. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; 4. Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; 5. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, gồm: 1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao trong năm; 2. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; 3. Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; 4. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” 1. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn hiện hành. 2. Thời điểm xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Xây dựng” lần thứ hai.

Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng”

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng” Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, gồm: 1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; 2. Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp công tác, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được Hội đồng sáng kiến cấp Bộ công nhận hoặc đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu, áp dụng trong thực tiễn được Hội đồng sáng kiến cấp Bộ công nhận hoặc đạt giải nhất tại các hội thi, hội giảng cấp Bộ hoặc cấp quốc gia, có ảnh hưởng trong phạm vi của Ngành. 3. Thời điểm xét tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Xây dựng” là năm đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” lần thứ ba.

Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư số 12/2019/TT-BNV, gồm: a) Là cá nhân tiêu biểu trong số các cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; b) Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp công tác, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng trong thực tiễn được cấp cơ sở công nhận. 2. Việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học do Hội đồng sáng kiến, khoa học cấp cơ sở giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét, công nhận. 3. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% trong tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” 1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Điều 10 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, gồm: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua; c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh. 2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 12 tháng, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 4. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. 5. Đối với cá nhân chuyển công tác; Cơ quan, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ). 6. Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái). 7. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp: a) Mới tuyển dụng dưới 10 tháng; b) Bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Chương III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp