Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 6 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Đại lý làm thủ tục hải quan

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Đại lý làm thủ tục hải quan Đại lý làm thủ tục hải quan (d­ưới đây gọi tắt là đại lý hải quan) là thương nhân thay mặt ng­ười có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (d­ưới đây gọi tắt là chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của ng­ười khai hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan và thực hiện các công việc khác về thủ tục hải quan theo thoả thuận trong hợp đồng.

Điều kiện làm đại lý hải quan

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2.Điều kiện làm đại lý hải quan Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau: 1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 3. Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan. 4. Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (dưới đây gọi tắt là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3.Điều kiện làm nhân viên đại lý hải quan Nhân viên đại lý hải quan phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Là công dân Việt Nam. 2. Có bằng từ trung cấp trở lên thuộc các ngành kinh tế, luật. 3. Có chứng chỉ về nghiệp vụ khai hải quan.

Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Các đối tượng không được làm nhân viên đại lý hải quan Các đối tượng sau đây không đ­ược làm nhân viên đại lý hải quan: 1. Ng­ười thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. 2. Ng­ười đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù. 3. Ng­ười đã bị xử lý hành chính về hành vi vi phạm pháp luật hải quan và thuế trong phạm vi một (01) năm tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. 4. Công chức, viên chức nhà n­ước đang tại chức. Đại lý hải quan đề nghị cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan cho nhân viên của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kiểm tra, xác nhận các điều kiện quy định tại Điều này.

Thẻ nhân viên đại lý hải quan

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5.Thẻ nhân viên đại lý hải quan 1. Nhân viên của đại lý hải quan đáp ứng các điều kiện tại Điều 3 Nghị định này đ­ược cơ quan Hải quan cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. Thời hạn cấp thẻ là không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đề nghị cấp thẻ. Trường hợp từ chối cấp thẻ, cơ quan Hải quan phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị cấp thẻ. 2. Thẻ nhân viên đại lý hải quan ghi rõ: họ và tên; số chứng minh th­ư nhân dân của nhân viên đại lý hải quan; tên đại lý hải quan nơi nhân viên đại lý hải quan đang làm việc.

Hồ sơ xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6.Hồ sơ xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan 1. Văn bản đề nghị của đại lý hải quan là đơn vị chủ quản, trong đó ghi rõ: họ và tên; số và ngày cấp chứng minh th­ư nhân dân của người xin cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan. 2. Bản sao công chứng các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Chương 2: ĐĂNG KÝ, HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ HẢI QUAN; TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ HÀNG

Về toàn văn Nghị định Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp