Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị; chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Mục 2 — MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, HỘI NGHỊ QUỐC TẾ

Điều 9–Điều 12 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chi Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Chi Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí 1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh đài thọ được áp dụng các Mức chi tiếp đoàn khách nước ngoài đến làm việc tại tỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết này. 2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị quyết này. 3. Chế độ đối với cán bộ tỉnh tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị quốc tế a) Chi thuê phòng nghỉ: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết này và Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị. b) Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú: Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị quyết này và Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị. c) Chi làm thêm giờ (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. d) Đối với các khoản chi khác trực tiếp phục vụ hội nghị: - Chi thù lao cho các diễn giả, học giả (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Thông tư số 71/2018/TT -BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 54/2021/TT-BTC. - Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết này. - Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật và trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chi tiếp đoàn khách nước ngoài đến làm việc tại tỉnh do tỉnh chi toàn bộ chi phí

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Chi tiếp đoàn khách nước ngoài đến làm việc tại tỉnh do tỉnh chi toàn bộ chi phí 1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay, cửa khẩu: a) Chi tặng hoa cho các đối tượng sau: Trưởng đoàn và Phu nhân (Phu quân) đối với khách hạng đặc biệt; tặng hoa trưởng đoàn khách hạng A, hạng B. Mức chi tặng hoa: 500.000 đồng/1 người. b) Chi thuê phòng chờ tại sân bay áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A, khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật. 2. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở (giá thuê chỗ ở bao gồm cả bữa ăn sáng) a) Khách hạng đặc biệt: Tiêu chuẩn thuê chỗ ở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt. b) Đoàn là khách hạng A: - Trưởng đoàn: 3.800.000 đồng/người/ngày; - Phó đoàn: 3.200.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: 2.500.000 đồng/người/ngày. c) Đoàn là khách hạng B: - Trưởng đoàn, Phó đoàn: 3.200.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: 2.000.000 đồng/người/ngày. d) Đoàn là khách hạng C: - Trưởng đoàn: 1.800.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: 1.300.000 đồng/người/ngày. đ) Khách mời quốc tế khác: 800.000 đồng/người/ngày. 3. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, bữa tối và tiền đồ uống): a) Mức chi ăn hàng ngày: - Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn; - Đoàn là khách hạng A: 1.000.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng B: 800.000 đồng/ngày/người; - Đoàn là khách hạng C: 600.000 đồng/ngày/người; - Khách mời quốc tế khác: 500.000 đồng/ngày/người. b) Chi tiền ăn sáng: Trường hợp thuê chỗ ở không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của một người trong 01 ngày đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền ăn sáng và mức chi tiền ăn sáng cho khách không vượt quá tiêu chuẩn về thuê chỗ ở quy định tại khoản 2 Điều này. c) Đối với cán bộ của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được tiêu chuẩn ăn như đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài. 4. Tổ chức chiêu đãi: a) Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn. b) Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 3 Điều này. c) Mức chi chiêu đãi đã bao gồm tiền đồ uống. Áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. Danh sách đại biểu phía Việt Nam căn cứ theo chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt. đ) Trong ngày tổ chức tiệc chiêu đãi, bữa trưa (hoặc tối) còn lại (nếu có) được thực hiện theo tiêu chuẩn bằng 50% tiêu chuẩn ăn hàng ngày theo quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc a) Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn. b) Đối với các đoàn khách khác, mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc (đồ uống, hoa quả, bánh ngọt) thực hiện như sau: - Đoàn là khách hạng A: 150.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày); - Đoàn là khách hạng B: 80.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày); - Đoàn là khách hạng C, khách quốc tế khác: 60.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày). c) Đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách được áp dụng tiêu chuẩn tiếp xã giao như thành viên của đoàn theo quy định tại điểm b khoản này. Danh sách đại biểu phía Việt Nam do cơ quan, đơn vị được giao chủ trì đón tiếp phê duyệt. 6. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm: a) Mức chi tặng phẩm cụ thể như sau: - Đối với đoàn khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn. - Đối với đoàn khách hạng A: + Trưởng đoàn khách: 1.300.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 1.300.000 đồng/người. + Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 500.000 đồng/người. - Đối với đoàn khách hạng B: + Trưởng đoàn khách: 900.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân): 900.000 đồng/người. + Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 500.000 đồng/người. b) Chi văn hóa, văn nghệ: - Đối với đoàn khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn. - Đối với đoàn khách hạng A, B và C: Tuỳ từng trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ được mời xem biểu diễn nghệ thuật một lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn. 7. Chi dịch thuật. a) Chi biên dịch (1 trang 350 từ). - Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc sang tiếng Việt (gồm: Ả Rập, tiếng Hoa, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Tây Ban Nha): Mức chi 150.000 đồng/trang; - Biên dịch tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: Mức chi 180.000 đồng/trang; - Đối với các ngôn ngữ khác ngoài 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó trên địa bàn tỉnh, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi Biên dịch 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc. b) Chi dịch nói: - Dịch nói thông thường: Mức chi 250.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; - Dịch đuổi (dịch đồng thời): Mức chi 500.000 đồng/giờ/người, tương đương 4.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; - Trường hợp phải thuê phiên dịch tham gia đón tiếp đoàn khách tham dự hội nghị quốc tế, tùy trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định việc thanh toán các khoản chi phí đi lại (nếu có), phòng nghỉ, tiêu chuẩn ăn hàng ngày của người phiên dịch tối đa bằng với chế độ đón tiếp đoàn viên của đoàn khách nước ngoài. c) Mức chi biên dịch, chi dịch nói tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được áp dụng trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có người biên dịch, phiên dịch phải đi thuê. Trường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên dịch, phiên dịch thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi tại điểm a và điểm b khoản này.

Chi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác cơ sở trên địa bàn tỉnh

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Chi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác cơ sở trên địa bàn tỉnh 1. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở; chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị quyết này; chi dịch nói theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết này (nếu có); b) Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách xã giao và các buổi làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 10; chi dịch nói theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết này (nếu có). 2. Chế độ đối với cán bộ phía Việt Nam được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương: a) Cán bộ phía tỉnh tháp tùng đoàn công tác được thực hiện chế độ công tác phí theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị quyết này. b) Trường hợp đối ngoại phải ở cùng khách sạn với đoàn khách nước ngoài, thì cán bộ của tỉnh được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế tại khách sạn nơi đoàn khách nước ngoài ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế tại khách sạn nơi đoàn khách nước ngoài ở.

Chi tiếp khách nước ngoài đến làm việc tại tỉnh do khách tự túc ăn, ở; tỉnh chi các khoản đón tiếp đối ngoại khác

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Chi tiếp khách nước ngoài đến làm việc tại tỉnh do khách tự túc ăn, ở; tỉnh chi các khoản đón tiếp đối ngoại khác 1. Đối với khách đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn. 2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp đoàn được chi đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay, chi phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại tỉnh, chi tiếp xã giao các buổi làm việc; chi dịch thuật, chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm. Trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp quyết định chi chiêu đãi hoặc chi mời cơm thân mật và phải được duyệt trong đề án, kế hoạch đón đoàn. b) Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 10 Nghị quyết này. Mục 3 MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC

Về toàn văn Nghị quyết Quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị; chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp