Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030 Chương III — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 7–Điều 9 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Hỗ trợ phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 1. Đối tượng hỗ trợ a) Các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ được thành lập, chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ. b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được chứng nhận theo quy định tại Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định về doanh nghiệp khoa học và công nghệ. c) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được chứng nhận theo quy định tại Luật Công nghệ cao. 2. Điều kiện hỗ trợ Tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, được chứng nhận lần đầu là tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. 3. Hình thức hỗ trợ Hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận. 4. Nội dung và mức hỗ trợ a) Tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ được hỗ trợ 100 triệu đồng/Giấy chứng nhận. b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hỗ trợ 150 triệu đồng/Giấy chứng nhận.

Chính sách hỗ trợ hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Chính sách hỗ trợ hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ 1. Đối tượng hỗ trợ Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ có trụ sở chính, cá nhân có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh. 2. Điều kiện hỗ trợ Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân có sản phẩm khoa học và công nghệ đã được đánh giá, nghiệm thu xếp loại mức đạt trở lên tham gia các hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ ở trong nước (thông qua các sự kiện như: Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart); diễn đàn cung-cầu công nghệ (TechDemo); sự kiện về công nghệ, thiết bị do Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức) hoặc ở nước ngoài (trình diễn, giới thiệu, tham gia chợ, hội chợ công nghệ...) theo văn bản giới thiệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Hình thức hỗ trợ Hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sau khi tham gia. 4. Nội dung và mức hỗ trợ a) Hỗ trợ tham gia xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ ở trong nước: 30 triệu đồng/sự kiện. b) Hỗ trợ tham gia xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ ở nước ngoài: 150 triệu đồng/sự kiện.

Hỗ trợ ứng dụng và nhân rộng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ các cấp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Hỗ trợ ứng dụng và nhân rộng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ các cấp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội 1. Đối tượng hỗ trợ Tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân thực hiện ứng dụng và nhân rộng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. 2. Điều kiện hỗ trợ Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, nghiệm thu xếp loại đạt trở lên; có địa chỉ ứng dụng trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên ứng dụng và nhân rộng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ được đầu tư từ ngân sách của tỉnh. 3. Hình thức hỗ trợ Hỗ trợ kinh phí thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 4. Nội dung và mức hỗ trợ Mức hỗ trợ cụ thể được xác định căn cứ nhu cầu thực tế của từng hồ sơ, trên cơ sở kết quả thẩm định và ý kiến đánh giá, xét duyệt của Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ. Cụ thể: a) Hỗ trợ 100% tổng kinh phí thực hiện, tối đa 3.000 triệu đồng đối với các nhiệm vụ ứng dụng và nhân rộng kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển lợi ích chung của cộng đồng. b) Hỗ trợ 70% tổng kinh phí thực hiện, tối đa 1.500 triệu đồng đối với các nhiệm vụ ứng dụng và nhân rộng kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp. c) Hỗ trợ 50% tổng kinh phí thực hiện, tối đa 2.000 triệu đồng đối với các nhiệm vụ ứng dụng và nhân rộng kết quả nghiên cứu không thuộc các lĩnh vực nêu tại điểm a, điểm b khoản này. Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Về toàn văn Nghị quyết Quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp