Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân Chương 2 — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 6–Điều 17 · 12 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hội đồng nhân dân các cấp họp thường lệ mỗi năm hai kỳ; trường hợp không thể triệu tập kỳ họp thường lệ thì Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo để Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định; đối với Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chun

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Hội đồng nhân dân các cấp họp thường lệ mỗi năm hai kỳ; trường hợp không thể triệu tập kỳ họp thường lệ thì Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo để Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định; đối với Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Hội đồng nhân dân có thể tổ chức kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường.

Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá mới được tiến hành chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; ở miền núi, nơi nào đi lại khó khăn thì kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành chậm nhất là bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá mới được tiến hành chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; ở miền núi, nơi nào đi lại khó khăn thì kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân tỉnh được tiến hành chậm nhất là bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; đối với địa phương có bầu lại, bầu thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn ba mươi ngày hoặc bốn mươi lăm ngày được tính từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp đó kết thúc.

Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định triệu tập và gửi dự kiến chương trình kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân chậm nhất là hai mươi ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định triệu tập và gửi dự kiến chương trình kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân chậm nhất là hai mươi ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, mười ngày đối với Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) và Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp phải được gửi tới Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân. Chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân chuyển bản tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri đến Uỷ ban nhân dân, các cơ quan nhà nước hữu quan để nghiên cứu trả lời, giải trình những vấn đề bức xúc trước Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. Chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân, báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân và các tài liệu cần thiết khác. Chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân thông báo ngày họp, nơi họp và dự kiến chương trình kỳ họp trên các phương tiện thông tin, báo chí ở địa phương để nhân dân biết.

Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết có liên quan đến kỳ họp Hội đồng nhân dân tới Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp, đối với cấp tỉnh thì gửi tới Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ; gửi giấy mời tới đại biểu Quốc

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiết có liên quan đến kỳ họp Hội đồng nhân dân tới Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp, đối với cấp tỉnh thì gửi tới Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ; gửi giấy mời tới đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên được bầu ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp và đại diện cử tri. Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, thành viên Uỷ ban nhân dân và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân được mời dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của Hội đồng nhân dân và phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực mà mình phụ trách theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân hoặc theo đề nghị của mình khi được Chủ tọa phiên họp đồng ý. Các cơ quan thông tin, báo chí ở địa phương được mời dự phiên họp công khai của Hội đồng nhân dân; phiên họp khai mạc, chất vấn và trả lời chất vấn, bế mạc có thể được phát thanh, truyền hình trực tiếp.

Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân thông qua trước khi khai mạc kỳ họp theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân; nếu là kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới thì theo đề nghị của người triệu tập kỳ họp.

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân thông qua trước khi khai mạc kỳ họp theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân; nếu là kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới thì theo đề nghị của người triệu tập kỳ họp.

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân phát biểu ý kiến tại phiên họp toàn thể Hội đồng nhân dân theo trình tự sau đây:

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân phát biểu ý kiến tại phiên họp toàn thể Hội đồng nhân dân theo trình tự sau đây: a) Đại biểu Hội đồng nhân dân đăng ký phát biểu; Chủ tọa phiên họp mời từng đại biểu phát biểu; b) Đại biểu Hội đồng nhân dân phát biểu tập trung vào vấn đề đang thảo luận, không phát biểu quá hai lần về cùng một vấn đề; thời gian phát biểu không quá mười phút. Trong trường hợp Hội đồng nhân dân cần thảo luận thêm thì thời gian và số lần phát biểu do Chủ tọa phiên họp quyết định; c) Trong trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân đã đăng ký mà chưa được phát biểu hoặc đã phát biểu nhưng chưa hết ý kiến do thời gian phát biểu đã hết thì ghi lại ý kiến của mình và gửi Thư ký kỳ họp để tổng hợp. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tại phiên họp Hội đồng nhân dân theo trình tự sau đây: a) Chủ tọa phiên họp nêu rõ nội dung cần biểu quyết trước khi biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền biểu quyết tán thành hoặc không tán thành; b) Trong trường hợp cần biểu quyết lại một vấn đề đã được Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua thì Chủ tọa phiên họp tự mình hoặc theo đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân, cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc biểu quyết lại.

1. Tại phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cử Thư ký lâm thời kỳ họp theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp. Thư ký lâm thời hết nhiệm vụ khi Hội đồng nhân dân bầu được Thư ký kỳ họp.

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. 1. Tại phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cử Thư ký lâm thời kỳ họp theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp. Thư ký lâm thời hết nhiệm vụ khi Hội đồng nhân dân bầu được Thư ký kỳ họp. 2. Tại phiên họp đầu tiên của kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá Hội đồng nhân dân, việc thẩm tra tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành như sau: a) Sau khi nghe Chủ tịch Hội đồng bầu cử báo cáo kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân bầu Ban thẩm tra tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân không quá năm người, gồm Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các thành viên khác trong số những người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp; b) Căn cứ biên bản kết quả bầu cử và các tài liệu khác có liên quan đến cuộc bầu cử, Ban thẩm tra tư cách đại biểu tiến hành thẩm tra tư cách đại biểu của những người trúng cử và báo cáo kết quả để Hội đồng nhân dân quyết định; c) Hội đồng nhân dân thảo luận và thông qua nghị quyết xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc tuyên bố việc bầu đại biểu nào đó là không có giá trị; d) Ban thẩm tra tư cách đại biểu hết nhiệm vụ khi việc thẩm tra tư cách đại biểu đã hoàn thành. Trong nhiệm kỳ, nếu có bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc thẩm tra tư cách đại biểu của người trúng cử được tiến hành tại kỳ họp gần nhất sau khi bầu cử bổ sung. Việc thẩm tra tư cách đại biểu được bầu bổ sung thực hiện theo quy định tại khoản này. 3. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá, Hội đồng nhân dân bầu các chức vụ theo quy định sau đây: a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp; b) Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên khác của các Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Việc thành lập Ban dân tộc, số lượng thành viên và Phó Trưởng ban của từng Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; d) Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân; đ) Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp; e) Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp theo sự giới thiệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. 4. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền giới thiệu và ứng cử vào các chức vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này. 5. Hội đồng nhân dân thảo luận, thông qua danh sách để bầu các chức vụ quy định tại khoản 3 Điều này. Việc bầu cử các chức vụ được tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín theo danh sách đề cử chức vụ từng người.

1. Hội đồng nhân dân bầu Ban kiểm phiếu không quá năm người, gồm Trưởng ban, Thư ký và các thành viên là đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp. Trong trường hợp thành viên của Ban kiểm phiếu là người được giới thiệu hoặc tự ứng cử để bầu vào chức vụ quy định tại khoản 3 Đi

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. 1. Hội đồng nhân dân bầu Ban kiểm phiếu không quá năm người, gồm Trưởng ban, Thư ký và các thành viên là đại biểu Hội đồng nhân dân theo sự giới thiệu của Chủ tọa kỳ họp. Trong trường hợp thành viên của Ban kiểm phiếu là người được giới thiệu hoặc tự ứng cử để bầu vào chức vụ quy định tại khoản 3 Điều 12 hoặc là người bị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thì Hội đồng nhân dân bầu thành viên khác thay thế. 2. Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ xác định kết quả bầu cử các chức vụ quy định tại khoản 3 Điều 12 và kết quả việc bỏ phiếu tín nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm. Trưởng ban kiểm phiếu thay mặt Ban kiểm phiếu báo cáo Hội đồng nhân dân kết quả bỏ phiếu tại kỳ họp. 3. Ban kiểm phiếu xác định kết quả bầu cử theo nguyên tắc sau đây: a) Người được quá nửa số phiếu bầu so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân và được nhiều phiếu hơn thì trúng cử; b) Trong trường hợp cùng một chức vụ mà nhiều người được số phiếu ngang nhau và đạt quá nửa số phiếu so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân bầu lại chức vụ này trong số những người được số phiếu ngang nhau. Trong số những người được bầu lại, người được số phiếu nhiều hơn là người trúng cử; nếu bầu lại mà nhiều người vẫn được số phiếu ngang nhau thì người nhiều tuổi hơn là người trúng cử. 4. Ban kiểm phiếu hết nhiệm vụ sau khi cuộc bỏ phiếu đã hoàn thành.

Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ sau đây:

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Thư ký kỳ họp của mỗi khoá Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ sau đây: 1. Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp; 2. Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp; 3. Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến phát biểu của đại biểu tại cuộc họp Tổ đại biểu và phiên họp toàn thể; 4. Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc điều khiển thảo luận và biểu quyết; 5. Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân, các cơ quan hữu quan chỉnh lý dự thảo nghị quyết và các văn bản khác để trình Hội đồng nhân dân; 6. Giúp Chủ tọa kỳ họp cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp.

Tại kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quyết định dự toán và phân bổ ngân sách, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Tại kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; quyết định dự toán và phân bổ ngân sách, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nghe Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri, thông báo kết quả thực hiện chương trình và kế hoạch giám sát; nghe Uỷ ban nhân dân cùng cấp báo cáo kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri; nghe Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thông báo công tác tham gia xây dựng chính quyền và những ý kiến, kiến nghị; xem xét báo cáo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và báo cáo công tác của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; xem xét việc trả lời chất vấn. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân xem xét báo cáo của cơ quan nhà nước hữu quan, ra nghị quyết về những vấn đề Hội đồng nhân dân xem xét. Kỳ họp cuối nhiệm kỳ được tiến hành chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân khoá mới. Tại kỳ họp này, ngoài những nội dung của kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ hoạt động của mình.

Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án theo trình tự sau đây:

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án theo trình tự sau đây: 1. Đại diện cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án thuyết trình trước Hội đồng nhân dân; 2. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân được giao thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình bày báo cáo thẩm tra; ở cấp xã thì đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân trình bày ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân; 3. Hội đồng nhân dân thảo luận. Trước khi thảo luận, Hội đồng nhân dân có thể tổ chức thảo luận ở Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; 4. Trong quá trình thảo luận tại phiên họp toàn thể, Chủ tọa có thể nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân yêu cầu cơ quan hữu quan báo cáo giải trình về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm. Cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án báo cáo về việc tiếp thu, chỉnh lý theo ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân. Chủ tọa hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân có thể đề nghị kết thúc việc thảo luận, khi vấn đề được nêu ra để lấy biểu quyết thì việc thảo luận kết thúc; 5. Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án bằng cách biểu quyết từng vấn đề, sau đó biểu quyết toàn bộ hoặc nghe đọc toàn văn rồi biểu quyết toàn bộ một lần hoặc biểu quyết những vấn đề còn có ý kiến khác nhau rồi biểu quyết toàn bộ.

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực.

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực. Biên bản kỳ họp Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Thư ký kỳ họp ký tên. Biên bản phiên họp Hội đồng nhân dân do Chủ toạ phiên họp và Thư ký kỳ họp ký tên. Biên bản cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Tổ trưởng và Thư ký của Tổ ký tên. Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết, báo cáo, đề án, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được Thường trực Hội đồng nhân dân gửi lên Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp; đối với cấp tỉnh thì phải được gửi lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải được gửi đến các cơ quan liên quan để thực hiện. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được đăng công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết và lưu trữ theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Chương 3: THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp