Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam Chương 4 — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG

Điều 21–Điều 28 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quy định về hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Quy định về hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ 1. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ được thực hiện một số hoặc toàn bộ nội dung hoạt động quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Nghị định này. 2. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể nội dung hoạt động trong Giấy phép của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.

Huy động vốn

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Huy động vốn Tổ chức tài chính quy mô nhỏ được huy động vốn từ các nguồn sau: 1. Nhận tiết kiệm: a) Tiết kiệm bắt buộc; b) Tiết kiệm tự nguyện. 2. Vay vốn: a) Vay vốn của tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; b) Vay vốn của các cá nhân và tổ chức nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép. 3. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ được tiếp nhận vốn uỷ thác theo các chương trình, dự án của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Hoạt động tín dụng

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Hoạt động tín dụng 1. Cho vay. 2. Cho vay bằng nguồn vốn uỷ thác.

Hoạt động khác

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Hoạt động khác Tổ chức tài chính quy mô nhỏ được quyền làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bảo hiểm.

Mở tài khoản

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Mở tài khoản Tổ chức tài chính quy mô nhỏ được mở tài khoản và gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác.

Hoạt động thanh toán

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Hoạt động thanh toán Tổ chức tài chính quy mô nhỏ được phép cung ứng một số dịch vụ thanh toán hạn chế theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Hạn chế về hoạt động tín dụng và huy động tiết kiệm

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27. Hạn chế về hoạt động tín dụng và huy động tiết kiệm 1. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải tuân thủ các quy định sau về hạn chế tín dụng, tiết kiệm: a) Giá trị tối đa của một khoản tín dụng quy mô nhỏ; b) Dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng; c) Các hạn chế về tiền gửi tiết kiệm; d) Số dư tiền gửi tiết kiệm tối đa của một khách hàng. 2. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể các quy định hạn chế về tín dụng, tiết kiệm phù hợp với từng loại hình tổ chức tài chính quy mô nhỏ. 3. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ nhận tiết kiệm tự nguyện phải tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.

Những thay đổi phải được chấp thuận

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28. Những thay đổi phải được chấp thuận 1. Tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi một trong những điểm sau đây: a) Tên gọi của tổ chức tài chính quy mô nhỏ; b) Mức vốn điều lệ; c) Địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh; d) Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động; đ) Thay đổi liên quan đến vốn góp và người góp vốn; e) Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và thành viên Ban Kiểm soát. 2. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn hồ sơ và thủ tục thay đổi trong các trường hợp trên. 3. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, tổ chức tài chính quy mô nhỏ phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này. Chương 5: TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO

Về toàn văn Nghị định Về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp