Nghị quyết Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang Chương III — NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Điều 5. Nguồn thu của ngân sách cấp xã
1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%.
1.1. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
1.2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
1.3. Lệ phí trước bạ.
1.4. Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
1.5. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã.
1.6. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
1.7. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện thu.
1.8. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện.
1.9. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.
1.10. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp xã.
1.11. Thu kết dư ngân sách cấp xã.
1.12. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.
1.13. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
1.14. Thu tiền sử dụng đất đối với các dự án tái định cư do ngân sách cấp xã đầu tư.
2. Nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã (phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại điểm a, điểm e và điểm g khoản 2 Điều 36 Luật số 89/2025/QH15).
2.1. Tiền sử dụng đất trừ tiền sử dụng đất quy định tại điểm 1.20, điểm 1.21 khoản 1 Điều 3 và điểm 1.14 khoản 1 Điều này.
2.2. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (trừ các khoản thu do cơ quan Thuế tỉnh An Giang quản lý thu).
3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.
Điều 6. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển.
1.1 Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do địa phương quản lý theo quy định của Luật số 58/2024/QH15 và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 9 của Luật số 89/2025/QH15.
1.2. Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của địa phương; đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp của địa phương theo quy định của pháp luật.
1.3. Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại xã.
1.4. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên được phân cấp trong các lĩnh vực.
2.1. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề.
2.2. Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2.3. Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần giao cấp xã quản lý; hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương.
2.4. Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình.
2.5. Sự nghiệp văn hóa thông tin.
2.6. Sự nghiệp phát thanh, truyền hình.
2.7. Sự nghiệp thể dục, thể thao.
2.8. Sự nghiệp bảo vệ môi trường.
2.9. Các hoạt động kinh tế.
2.10. Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật.
2.11. Chi bảo đảm xã hội.
2.12. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách địa phương.
4. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều 9 của Luật số 89/2025/QH15.
Chương IV
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ CẤP XÃ