Nghị quyết Quy định các chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng, nguồn nhân lực chất lượng cao thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 CHƯƠNG II — CHÍNH SÁCH THU HÚT NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG,
Điều 6. Chính sách học bổng đối với học sinh
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng
a) Học sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi chọn Học sinh giỏi và nghiên cứu khoa học cấp quốc gia, Huy chương Vàng, Huy chương Bạc, Huy chương Đồng các kỳ thi chọn Học sinh giỏi cấp quốc tế; cam kết học tập, tốt nghiệp loại giỏi trở lên các trường Đại học trong và ngoài nước.
b) Học sinh tốt nghiệp các trường trung học phổ thông thuộc thành phố Hải Phòng đạt giải Nhất trong các kỳ thi chọn Học sinh giỏi và nghiên cứu khoa học cấp thành phố hoặc có điểm trúng tuyển theo phương thức thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ 27 điểm trở lên vào các trường Đại học công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng; cam kết học tập, tốt nghiệp Đại học loại giỏi trở lên.
c) Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này phải cam kết trong vòng 02 năm sau khi tốt nghiệp làm việc tại các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị quyết này tối thiểu là 05 năm.
2. Chính sách áp dụng:
Thành phố cấp học bổng 100% học phí học tập theo quy định.
Chính sách học bổng đối với sinh viên học sau đại học
Điều 7. Chính sách học bổng đối với sinh viên học sau đại học
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng
Sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, loại xuất sắc các trường Đại học trong và ngoài nước đúng các ngành, nghề phục vụ cho sự phát triển của thành phố tiếp tục học sau đại học; cam kết trong vòng 02 năm sau khi tốt nghiệp làm việc tại các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị quyết này tối thiểu là 05 năm.
2. Chính sách áp dụng:
Thành phố cấp học bổng 100% học phí học tập theo quy định.
Điều 8. Chính sách hỗ trợ một lần
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng
Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này (trừ đối tượng đã được hưởng chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7) sau khi được tuyển dụng, tiếp nhận và cam kết làm việc cho các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị quyết này ít nhất từ 05 năm trở lên và đúng với ngành, nghề thành phố cần thu hút theo từng năm, từng thời kỳ.
2. Chính sách áp dụng: Được hưởng kinh phí hỗ trợ một lần sau khi được tuyển dụng, tiếp nhận theo từng đối tượng như sau:
a) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc: 150 triệu đồng.
b) Người có trình độ Thạc sĩ và tương đương: 200 triệu đồng.
c) Người có trình độ Bác sĩ nội trú: 250 triệu đồng.
d) Người có trình độ Tiến sĩ và tương đương: 300 triệu đồng.
đ) Người đạt chuẩn chức danh Phó Giáo sư: 400 triệu đồng.
e) Người đạt chuẩn chức danh Giáo sư: 500 triệu đồng.
3. Trường hợp đối tượng đủ điều kiện hưởng chính sách thu hút hỗ trợ một lần theo các Nghị quyết khác nhau của thành phố thì được hưởng một chính sách cao nhất.
Điều 9. Chính sách về thu nhập
1. Ngoài việc được hưởng tiền lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách khác theo quy định, cá nhân có đủ tiêu chuẩn, điều kiện thuộc đối tượng thu hút tại Điều 2 Nghị quyết này (trừ trường hợp đã hưởng chính sách theo quy định tại Điều 10) còn được hưởng chính sách hỗ trợ về thu nhập.
Việc chi trả chính sách hỗ trợ về thu nhập của năm nào thì căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoặc đánh giá hiệu quả công việc của năm đó và được chi trả vào năm sau liền kề, cụ thể:
a) Trường hợp đánh giá hàng năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được hưởng 100% mức hỗ trợ về thu nhập quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Trường hợp hoàn thành tốt nhiệm vụ trở xuống thì không được hưởng chính sách hỗ trợ về thu nhập.
2. Mức hỗ trợ về thu nhập cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc: Mức hỗ trợ = 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng x Số tháng làm việc thực tế trong năm.
b) Người có trình độ Thạc sĩ và tương đương, Bác sĩ nội trú: Mức hỗ trợ = 02 lần mức lương tối thiểu vùng x Số tháng làm việc thực tế trong năm.
c) Người có trình độ Tiến sĩ và tương đương: Mức hỗ trợ = 03 lần mức lương tối thiểu vùng x Số tháng làm việc thực tế trong năm.
d) Người đạt chuẩn chức danh Phó Giáo sư trở lên: Mức hỗ trợ = 04 lần mức lương tối thiểu vùng x Số tháng làm việc thực tế trong năm.
đ) Người có trình độ, năng lực vượt trội và kinh nghiệm thực tiễn đang làm việc ở các lĩnh vực, khu vực, địa bàn khác về công tác tại cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị quyết này: Mức hỗ trợ = 02 lần mức lương tối thiểu vùng x Số tháng làm việc thực tế trong năm.
3. Thời gian áp dụng:
a) Chính sách hỗ trợ thu nhập được áp dụng trong 05 năm kể từ ngày có quyết định tuyển dụng hoặc tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền. Sau thời hạn nêu trên, cơ quan, đơn vị sử dụng báo cáo Hội đồng tuyển chọn người có tài năng, nguồn nhân lực chất lượng cao xem xét, quyết định gia hạn thời gian hưởng chính sách cho 05 năm tiếp theo.
b) Chính sách hỗ trợ thu nhập được tính trên số tháng làm việc thực tế trong năm tại cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị quyết này. Thời gian nghỉ thai sản; nghỉ việc riêng; nghỉ do ốm đau hoặc nghỉ để điều trị chấn thương do tai nạn lao động; phải bàn giao lại công việc để tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hệ tập trung không được tính vào thời gian làm việc thực tế. Số ngày làm việc thực tế trong tháng từ 15 ngày trở lên được tính là một tháng.
c) Trường hợp có thời gian công tác trong năm dưới 06 tháng thì cơ quan, đơn vị sử dụng có trách nhiệm đánh giá hiệu quả công việc, làm cơ sở chi trả chính sách với thời gian công tác thực tế trong năm đó.
d) Trường hợp không còn công tác hoặc chuyển công tác trước thời điểm đánh giá, xếp loại đến cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị quyết thì cơ quan, đơn vị trước khi chuyển/nghỉ công tác căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại theo quy định hoặc đánh giá hiệu quả công việc làm cơ sở chi trả chính sách đối với thời gian công tác thực tế tại cơ quan, đơn vị trước khi chuyển/nghỉ công tác trong năm đó.
Chính sách đặt hàng chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt thực hiện các công trình, nhiệm vụ của thành phố
Điều 10. Chính sách đặt hàng chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt thực hiện các công trình, nhiệm vụ của thành phố
1. Đối tượng áp dụng:
Chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao được cấp có thẩm quyền của thành phố ký hợp đồng đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án (không phải là nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo), giải pháp, sáng kiến đổi mới kỹ thuật, công nghệ hoặc tác phẩm, công trình văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao từ cấp thành phố, cấp bộ, ban, ngành (gọi tắt là cấp thành phố, cấp bộ) trở lên thuộc danh mục nhiệm vụ cần phải hoàn thành.
2. Điều kiện áp dụng:
a) Đối với chuyên gia, nhà khoa học phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a1) Có trình độ và chuyên ngành đào tạo phù hợp với hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định pháp luật Việt Nam.
a2) Có đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và thành tích nghiên cứu khoa học phù hợp với yêu cầu của vị trí cần thu hút.
a3) Có công trình nghiên cứu được công bố trên các tạp chí khoa học trong cơ sở dữ liệu Web of Science (WoS) hoặc có công trình nghiên cứu xuất sắc đã được nghiệm thu hoặc có sáng chế được công nhận đem lại hiệu quả cao, được ứng dụng trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và các ngành, lĩnh vực khác.
a4) Có nhiều kinh nghiệm trong đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ, quản lý hoạt động khoa học, vận hành các thiết bị, dây chuyền sản xuất, thiết kế chế tạo sản phẩm liên quan đến lĩnh vực chuyên môn.
b) Đối với người có tài năng, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
b1) Có tri thức và năng lực đặc biệt xuất sắc, có khả năng lao động sáng tạo cao và có uy tín trong một hoặc một số ngành, lĩnh vực cần thu hút.
b2) Đã đạt nhiều thành tích hoặc có khả năng hoàn thành công việc, nhiệm vụ cụ thể với mức độ tốt vượt trội mà ít người có thể thực hiện được.
3. Chính sách áp dụng:
a) Chính sách chi trả kinh phí theo hợp đồng
a1) Mức chi trả kinh phí theo hợp đồng từ 30 - 100 triệu đồng/chuyên gia/tháng. Mức thu nhập này đã bao gồm tiền lương hàng tháng và các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) mà chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao được hưởng theo quy định pháp luật.
a2) Thời gian áp dụng: từ khi ký kết hợp đồng đến khi kết thúc hợp đồng.
a3) Việc quyết định mức thu nhập cụ thể cho từng chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao tương xứng với trình độ, năng lực và uy tín cá nhân do cơ quan, người có thẩm quyền đặt hàng quyết định.
b) Chính sách chi trả đối với trường hợp đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố:
Trường hợp thành phố đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố được chi trả chế độ nghiên cứu theo quy định. Trường hợp được Hội đồng nghiệm thu cấp thành phố xếp loại xuất sắc và được áp dụng rộng rãi vào thực tiễn được thành phố thưởng bằng 25% tổng kinh phí ngân sách chi trả cho đề tài đó, mức thưởng tối đa không quá 500 triệu đồng/đề tài.
Điều 11. Chính sách hỗ trợ nhà ở và đi lại
1. Trường hợp các đối tượng được thu hút từ địa phương khác đến thành phố Hải Phòng làm việc thì được hỗ trợ đi lại cho cá nhân và gia đình với mức hỗ trợ bằng 5 triệu đồng/tháng trong thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Điều 1 Nghị quyết này. Các đối tượng này không được hưởng chính sách hỗ trợ kinh phí đi lại và thuê nơi ở theo quy định tại văn bản khác của thành phố.
2. Trường hợp các đối tượng được thu hút có nhu cầu mua nhà ở xã hội thì được ưu tiên mua nhà ở xã hội theo các chính sách của thành phố.
CHƯƠNG III. CHÍNH SÁCH TRỌNG DỤNG NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG,
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO