Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm, hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 46/2026/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm (sau đây gọi tắt là cơ sở) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Thực phẩm thuộc các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 46/2026/NĐ-CP.
b) Thực phẩm do hộ gia đình, cá nhân sản xuất, chế biến để sử dụng và không kinh doanh trên thị trường.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm.
2. Mã định danh sản phẩm thực phẩm là dãy số hoặc số và chữ được dùng để thể hiện cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu thực phẩm hoàn thành việc cung cấp thông tin ban đầu của sản phẩm thực phẩm trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin truy xuất).
3. Mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm là mã số định danh cuối cùng trong từng công đoạn của quá trình truy xuất nguồn gốc (bao gồm dãy số hoặc số và chữ liên tiếp được cấu thành từ mã định danh sản phẩm thực phẩm; mã địa điểm; thời gian xảy ra sự kiện, số lô/mẻ sản phẩm hoặc số sê-ri) và được mã hóa trong vật mang dữ liệu, thể hiện thông tin công khai, minh bạch về sản phẩm thực phẩm trên thị trường, cung cấp thông tin phục vụ cho truy xuất nguồn gốc.
4. Sự kiện truy xuất là hoạt động làm thay đổi trạng thái, đặc tính của sản phẩm hoặc địa điểm bảo quản, lưu trữ sản phẩm hoặc quyền sở hữu sản phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
5. Nguyên tắc “một bước trước - một bước sau” là nguyên tắc truy xuất nguồn gốc mà cơ sở phải lưu trữ thông tin để bảo đảm khả năng giám sát, nhận diện được công đoạn trước và công đoạn kế tiếp trong quá trình sản xuất, kinh doanh đối với một sản phẩm thực phẩm được truy xuất nguồn gốc.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
1. Hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm được thực hiện theo nguyên tắc “một bước trước - một bước sau”. Thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm sau mỗi công đoạn phải được mã hóa, nhận diện bằng một phương thức thích hợp để phục vụ truy xuất nguồn gốc.
2. Thông tin phục vụ việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan dưới dạng cơ sở dữ liệu trong quá trình sản xuất, kinh doanh tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sử dụng thông tin được trích xuất từ cơ sở dữ liệu sẵn có do cơ sở thiết lập theo quy định tại Điều 5 Thông tư này và các nguồn thông tin khác có liên quan khi thực hiện hoạt động truy xuất nguồn gốc.
3. Việc kết nối cơ sở dữ liệu về thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm lên Hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Hệ thống truy xuất) được áp dụng theo lộ trình quy định tại Điều 15 Thông tư này.
Chương II
HOẠT ĐỘNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM