Đã lưuĐăng ký
已失效

Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân Mục 2 — KẾT QUẢ BẦU CỬ Ở ĐƠN VỊ BẦU CỬ

Điều 60–Điều 61N · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

1. Ban bầu cử kiểm tra các biên bản kiểm phiếu của các Tổ bầu cử và lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình. Biên bản xác định kết quả bầu cử phải ghi rõ:

Điều 60

Điều 60 1. Ban bầu cử kiểm tra các biên bản kiểm phiếu của các Tổ bầu cử và lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình. Biên bản xác định kết quả bầu cử phải ghi rõ: a) Số đại biểu Hội đồng nhân dân được ấn định cho đơn vị bầu cử; b) Số người ứng cử; c) Tổng số cử tri của đơn vị bầu cử; d) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ so với tổng số cử tri; đ) Số phiếu phát ra; e) Số phiếu thu vào; g) Số phiếu hợp lệ; h) Số phiếu không hợp lệ; i) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử; k) Danh sách những người trúng cử; l) Những khiếu nại do Tổ bầu cử đã giải quyết; những khiếu nại do Ban bầu cử giải quyết; những khiếu nại chuyển đến Hội đồng bầu cử giải quyết. 2. Biên bản xác định kết quả bầu cử được lập thành bốn bản, có chữ ký của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Thư ký Ban bầu cử để gửi đến Hội đồng bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

hững người ứng cử được quá nửa số phiếu hợp lệ và được nhiều phiếu hơn thì trúng cử. Trong trường hợp có nhiều người được số phiếu bằng nhau thì người nhiều tuổi hơn là người trúng cử.

Điều 61N

Điều 61 Những người ứng cử được quá nửa số phiếu hợp lệ và được nhiều phiếu hơn thì trúng cử. Trong trường hợp có nhiều người được số phiếu bằng nhau thì người nhiều tuổi hơn là người trúng cử. Mục 3: VIỆC BẦU CỬ THÊM VÀ BẦU CỬ LẠI

Về toàn văn Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp