Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Điện lực Chương 4 — CHẾ ĐỘ, THỦ TỤC THANH TRA

Điều 14–Điều 24 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chế độ Thanh tra Điện lực

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Chế độ Thanh tra Điện lực 1. Thanh tra định kỳ căn cứ theo kế hoạch đã được phê duyệt. 2. Thanh tra bất thường khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc những vi phạm có nguy cơ gây mất an toàn vận hành công trình điện, gây nguy hiểm tính mạng con người, thiệt hại tài sản nhà nước và tài sản công dân.

Thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn Thanh tra

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thành lập Đoàn Thanh tra 1. Quyết định việc thanh tra và thành lập Đoàn Thanh tra Điện lực Bộ do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp hoặc Chánh Thanh tra Bộ Công nghiệp ra quyết định. 2. Quyết định việc thanh tra và thành lập Đoàn Thanh tra Điện lực Sở do Giám đốc Sở Công nghiệp hoặc Chánh Thanh tra Sở ra quyết định. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Công nghiệp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thanh tra và quyết định thành lập Đoàn Thanh tra.

Nội dung quyết định thanh tra

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Nội dung quyết định thanh tra 1. Căn cứ pháp lý để thanh tra. 2. Nội dung, yêu cầu, đối tượng và phạm vi thanh tra. 3. Thời điểm, thời hạn thanh tra. 4. Thành phần Đoàn Thanh tra, quyền và trách nhiệm của Đoàn Thanh tra. 5. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng được thanh tra.

Thời hạn thanh tra

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Thời hạn thanh tra 1. Thời hạn thanh tra tùy theo mức độ của vụ việc, nhưng tối đa không quá 30 ngày. Trường hợp vụ việc phức tạp, hết thời hạn 30 ngày vẫn chưa kết thúc, người ra quyết định thanh tra có thể gia hạn thanh tra. Thời gian gia hạn thanh tra không quá 30 ngày. 2. Thời hạn thanh tra được xác định kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi công bố dự thảo kết luận thanh tra.

Thông báo thanh tra

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Thông báo thanh tra Cơ quan ra quyết định thanh tra phải thông báo tới đối tượng thanh tra biết trước khi tiến hành thanh tra ít nhất 07 ngày (trừ trường hợp thanh tra bất thường). Quyết định thanh tra phải giao cho đối tượng thanh tra trước khi tiến hành việc thanh tra.

Tiến hành thanh tra

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Tiến hành thanh tra 1. Khi tiến hành thanh tra, Đoàn Thanh tra hoặc Thanh tra viên phải công bố quyết định thanh tra hoặc xuất trình thẻ Thanh tra viên. 2. Thực hiện đúng yêu cầu, nội dung, thời hạn được ghi trong quyết định thanh tra. 3. Thực hiện đúng trình tự, thủ tục thanh tra, không gây phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra.

Trường hợp khẩn cấp

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Trường hợp khẩn cấp Trong trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện gây hậu quả nghiêm trọng như gây sự cố làm mất an toàn vận hành hệ thống điện, gây tai nạn nguy hiểm cho người, làm thiệt hại tài sản nhà nước, tài sản công dân, trộm cắp điện hoặc các hành vi vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên Điện lực được phép xuất trình thẻ Thanh tra viên và tiến hành các công việc cần thiết theo thẩm quyền để ngăn chặn các hành vi vi phạm, nhưng sau đó phải làm các thủ tục thanh tra theo quy định của Nghị định này.

Dự thảo kết luận thanh tra

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Dự thảo kết luận thanh tra 1. Trưởng đoàn Thanh tra phải lập dự thảo kết luận thanh tra về những nội dung đã được thanh tra khi kết thúc thời hạn thanh tra. Dự thảo kết luận thanh tra phải được công bố cho đối tượng được thanh tra và lập biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn Thanh tra và đại diện có thẩm quyền của tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra. 2. Trong trường hợp đại diện có thẩm quyền của tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra không nhất trí với nội dung dự thảo kết luận của Đoàn Thanh tra thì được quyền giải trình với Đoàn Thanh tra. ý kiến giải trình được ghi vào biên bản và được người ra quyết định thanh tra xem xét, xử lý. 3. Trong thời hạn chậm nhất là 20 ngày kể từ khi công bố dự thảo kết luận thanh tra, Đoàn Thanh tra phải có kết luận chính thức.

Kết luận thanh tra

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Kết luận thanh tra 1. Kết luận thanh tra phải được gửi cho đối tượng thanh tra, người ra quyết định thanh tra, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp được nêu trong quyết định thanh tra và gửi hoặc trích nội dung gửi các đối tượng liên quan (nếu có yêu cầu). 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải xem xét, quyết định xử lý hoặc kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý.

Kết thúc thanh tra

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Kết thúc thanh tra Kết thúc thanh tra, Trưởng đoàn Thanh tra phải lập bộ hồ sơ hoàn chỉnh gồm kết luận thanh tra, biên bản và các tài liệu có liên quan khác báo cáo người ra quyết định thanh tra.

Quyết định xử lý sau thanh tra

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Quyết định xử lý sau thanh tra Quyết định xử lý sau thanh tra phải được đối tượng thanh tra thực hiện trong thời hạn 30 ngày. Kết quả thực hiện phải được báo cáo bằng văn bản cho người ra quyết định thanh tra. Quá thời hạn 30 ngày nếu đối tượng thanh tra không thực hiện kết luận thanh tra thì sẽ bị cưỡng chế và phải chịu mọi chi phí cưỡng chế theo quy định của pháp luật. Chương 5: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Về toàn văn Nghị định Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Điện lực

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp