Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Chương 7 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42–Điều 45 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hiệu lực thi hành

Điều 42

Điều 42. Hiệu lực thi hành Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các quy định khác liên quan đến tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước trái với quy định của Nghị định này.

Các dự án đã ký hợp đồng tín dụng

Điều 43

Điều 43. Các dự án đã ký hợp đồng tín dụng Đối với các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã ký hợp đồng với Quỹ hỗ trợ phát triển trước ngày Nghị định này có hiệu lực, được thực hiện theo các quy định ghi trong hợp đồng tín dụng đã ký.

Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện

Điều 44

Điều 44. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng và thẩm quyền.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 45

Điều 45. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH VAY VỐN ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ) | STT | Các đối tượng vay vốn đầu tư | Địa bàn thực hiện dự án | |||| | | I. Các dự án cho vay đầu tư theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: | | | 01 | Các dự án trồng rừng nguyên liệu giấy, bột giấy, ván nhân tạo tập trung gắn liền với các doanh nghiệp chế biến. | Địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo danh mục B, C quy định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), sau đây gọi tắt là địa bàn B và C. | | 02 | Các dự án sản xuất giống gốc, giống mới sử dụng công nghệ cao. | Không phân biệt địa bàn | | 03 | Các dự án cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt. | Không phân biệt địa bàn | | 04 | Các dự án đầu tư sản xuất và chế biến muối công nghiệp. | Không phân biệt địa bàn | | 05 | Các dự án đầu tư sản xuất kháng sinh. | Không phân biệt địa bàn | | 06 | Các dự án đầu tư trường dạy nghề; | Khu vực nông thôn | | 07 | Các dự án đầu tư nhà máy dệt, in nhuộm hoàn tất. | Không phân biệt địa bàn | | 08 | - Các dự án sản xuất phôi thép từ quặng, thép chuyên dùng chất lượng cao. - Các dự án khai thác và sản xuất nhôm. | Không phân biệt địa bàn | | 09 | - Các dự án sản xuất ôtô chở khách loại 25 chỗ ngồi trở lên với tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu 40%. - Các dự án đầu tư đóng mới toa xe đường sắt tại các cơ sở sản xuất trong nước. - Các dự án sản xuất và lắp ráp đầu máy xe lửa. - Các dự án đầu tư nhà máy đóng tàu biển. | Không phân biệt địa bàn | | 10 | Các dự án sản xuất động cơ diesel loại từ 300 CV trở lên. | Không phân biệt địa bàn | | 11 | - Các dự án sản xuất sản phẩm cơ khí nặng, mới. - Các dự án đúc với quy mô lớn. | Không phân biệt địa bàn | | 12 | Các dự án xây dựng các nhà máy thuỷ điện lớn: Phục vụ cho di dân và chế tạo thiết bị trong nước. | Địa bàn B và C. | | 13 | Các dự án sản xuất phân đạm, DAP. | Không phân biệt địa bàn | | 14 | Vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA cho vay lại. | Không phân biệt địa bàn | | | II. Chương trình, mục tiêu đặc biệt của Chính phủ thực hiện theo phương thức ủy thác: | | | | - Kiên cố hóa kênh mương. - Cho vay phần tôn nền diện tích xây dựng nhà ở cho các hộ dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. - Các chương trình khác (kể cả cho vay lại vốn ODA). | Theo ủy quyền của Chính phủ. |

Về toàn văn Nghị định Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp