Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người Chương 2 — NIÊN HẠN SỬ DỤNG CỦA Ô TÔ

Điều 4–Điều 5 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Quy định về niên hạn sử dụng và thời điểm tính niên hạn sử dụng

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Quy định về niên hạn sử dụng và thời điểm tính niên hạn sử dụng 1. Niên hạn sử dụng của xe ô tô: a) Không quá 25 năm đối với ô tô tải. b) Không quá 20 năm đối với ô tô chở người. c) Không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002. 2. Thời điểm tính niên hạn sử dụng: a) Niên hạn sử dụng của xe ô tô được tính bắt đầu từ năm sản xuất ô tô. b) Một số trường hợp đặc biệt khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. niên hạn sử dụng ô tô được tính bắt đầu từ năm đăng ký ô tô.

Lộ trình thực hiện

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Lộ trình thực hiện 1. Sau 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, ngừng hoạt động đối với: a) Ô tô tải có thời gian sử dụng trên 29 năm hoặc không đủ căn cứ xác định năm sản xuất; b) Ô tô chở người (bao gồm cả ô tô chuyển đổi công năng) có thời gian sử dụng trên 23 năm hoặc không đủ căn cứ xác định năm sản xuất. 2. Sau 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, ngừng hoạt động đối với: a) Ô tô tải có thời gian sử dụng trên 27 năm; b) Ô tô chở người (bao gồm cả ô tô chuyển đổi công năng) có thời gian sử dụng trên 22 năm. 3. Sau 03 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, áp dụng quy định về niên hạn sử dụng đối với các loại ô tô nêu tại Điều 4. Chương 3: TRÁCH NHIỆM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Về toàn văn Nghị định Về quy định niên hạn sử dụng của ô tô tải và ô tô chở người

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp