Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Nghị định Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ Chương 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC BỘ

Điều 8–Điều 11 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ được quy định như sau:

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. - Nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ được quy định như sau: 1. Trên cơ sở đường lối, chính sách của Đảng, chiến lược kinh tế xã hội của nhà nước, các tài liệu điều tra cơ bản, tiến hành việc nghiên cứu khoa học kỹ thuật về ngành hoặc lĩnh vực, dự báo xu hướng phát triển, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành; xây dựng phương hướng, mục tiêu và các cân đối lớn của kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn (bao gồm các thành phần kinh tế trong cả nước) thuộc ngành hoặc lĩnh vực công tác do Bộ phụ trách để trình lãnh đạo Đảng và Nhà nước, làm cơ sở định hướng cho các Bộ, các địa phương, các đơn vị cơ sở xây dựng quy hoạch kế hoạch của mình; tổng hợp và phân tích hoạt động toàn ngành. 2. Soạn thảo các dự án luật pháp (luật, pháp lệnh và các văn bản pháp quy) về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ để Hội đồng Bộ trưởng xem xét và trình Quốc hội, Hội đồng Nhà nước hoặc Hội đồng Bộ trưởng ban hành. Trên cơ sở pháp luật của Nhà nước, Bộ ban hành các văn bản pháp quy cụ thể, các quy phạm, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chế độ và phương pháp kế hoạch hoá, các chính sách kinh tế - xã hội, các chế độ, thể lệ quản lý, các tiêu chuẩn, định mức để làm cơ sở quản lý Nhà nước của Bộ. 3. Xây dựng trình Hội đồng Bộ trưởng về phương hướng kế hoạch hợp tác quốc tế. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các Bộ, các Uỷ ban nhân dân thực hiện việc hợp tác quốc tế theo kế hoạch và sự phân công của Hội đồng Bộ trưởng. Theo dõi, chỉ đạo các đơn vị tổ chức thuộc ngành hoặc lĩnh vực triển khai các hoạt động kinh doanh, sự nghiệp theo các hiệp định, hợp đồng ký kết với nước ngoài. Theo dõi, kiểm tra các đơn vị có vốn đầu tư của nước ngoài trong việc thực hiện giấy phép được cấp và chấp hành các văn bản pháp quy có liên quan. 4. Trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc Bộ ban hành (trong phạm vi thẩm quyền) các quy định về hệ thống tổ chức của ngành, các chính sách, chế độ quản lý về tổ chức và cán bộ bao gồm cả chức danh tiêu chuẩn viên chức, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ của ngành hoặc lĩnh vực. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhằm xây dựng và hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của ngành, lĩnh vực. Bộ trưởng trực tiếp quản lý công tác cán bộ của Bộ, cùng với Uỷ ban nhân dân địa phương quản lý cán bộ chủ chốt các sở ban ngành ở địa phương theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng. Chỉ đạo các cơ sở ở địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của ngành hoặc lĩnh vực công tác. 5. Tiến hành thanh tra, kiểm tra các Bộ khác, Uỷ ban nhân dân, các tổ chức và công dân trong cả nước chấp hành pháp luật, thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ, thể lệ quản lý Nhà nước thuộc ngành hoặc lĩnh vực công tác của Bộ. Thực hiện hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc khen thưởng các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc hoặc xử lý các vi phạm pháp luật, chính sách gây thiệt hại đến lợi ích chung.

Các Bộ (Uỷ ban Nhà nước) có chức năng quản lý lĩnh vực, ngoài các nhiệm vụ nói trên còn có thêm các nhiệm vụ sau:

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. - Các Bộ (Uỷ ban Nhà nước) có chức năng quản lý lĩnh vực, ngoài các nhiệm vụ nói trên còn có thêm các nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng chiến lược kinh tế - xã hội; dự án kế hoạch và tổng hợp và các cân đối liên ngành của từng kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm trình Hội đồng Bộ trưởng thông qua làm cơ sở cho các Bộ, Uỷ ban nhân dân địa phương xây dựng kế hoạch của mình. 2. Tổng hợp dự án kế hoạch và dự án ngân sách của các Bộ và các địa phương thành kế hoạch, ngân sách chung trình Hội đồng Bộ trưởng thông qua để trình Hội đồng Nhà nước và Quốc hội. Theo dõi việc thực hiện kế hoạch và ngân sách Nhà nước của Bộ, các địa phương, trình hội đồng Bộ trưởng các biện pháp điều hành kịp thời về kế hoạch và ngân sách Nhà nước cũng như các chính sách kinh tế xã hội khác.

Đối với đơn các vị cơ sở thuộc ngành, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm chủ yếu của Bộ là trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, chế độ, thể lệ nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi, cung cấp thông tin, hướng dẫn, khuyến khích và điều tiết các tổ chức thuộc

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. - Đối với đơn các vị cơ sở thuộc ngành, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm chủ yếu của Bộ là trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, chế độ, thể lệ nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi, cung cấp thông tin, hướng dẫn, khuyến khích và điều tiết các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật của các tổ chức và đơn vị cơ sở nhưng không được can thiệp vào công việc thuộc quyền tự chủ của các tổ chức và đơn vị cơ sở được pháp luật quy định. Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh (hoạt động sự nghiệp, thuộc ngành hoặc lĩnh vực quản lý của Bộ nhưng do các Bộ khác hoặc Uỷ ban Nhân dân địa phương quản lý trực tiếp thì Bộ hoặc Uỷ ban Nhân dân trực tiếp quản lý có trách nhiệm thông báo cho Bộ biết các nhiệm vụ công tác quan trọng mà đơn vị được giao. Bộ có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch của ngành trong phạm vi cả nước, giúp đỡ và kiểm tra các đơn vị này thực hiện các nhiệm vụ được giao và phối hợp tổ chức việc phân công, liên kết để phát triển và xây dựng ngành.

Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh, các đơn vị sự nghiệp, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật mà Nhà nước giao cho Bộ quản lý Nhà nước trực tiếp, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm chung về quản lý Nhà nước của Bộ như quy định ở điều 8, điều 9 và điều 10, Bộ còn thay mặt Nhà nước gi

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. - Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh, các đơn vị sự nghiệp, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật mà Nhà nước giao cho Bộ quản lý Nhà nước trực tiếp, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm chung về quản lý Nhà nước của Bộ như quy định ở điều 8, điều 9 và điều 10, Bộ còn thay mặt Nhà nước giải quyết các vấn đề sau đây: 1. Ra quyết định thành lập, tách, sáp nhập, chuyển sở hữu hoặc giải thể. 2. Tổ chức đánh giá tài sản, giao quyền sử dụng những tư liệu sản xuất, tài sản và vốn cho đơn vị và định kỳ kiểm tra, kiểm soát tổng vốn đầu tư của Nhà nước giao (cả vốn cố định và vốn lưu động). Cấp kinh phí và kiểm tra việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ và tiết kiệm (đối với các đơn vị sự nghiệp sử dụng kinh phí Nhà nước cấp). Cùng với cơ quan tài chính, thường xuyên và định kỳ kiểm soát đơn vị chấp hành chính sách, chế độ (gồm cả chế độ báo cáo, thống kê, kế toán) và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, bảo toàn và phát triển các nguồn vốn của Nhà nước giao cho. 3. Phê chuẩn phương án phát triển của đơn vị kinh tế quốc doanh, phương án sản phẩm chủ yếu, những thay đổi lớn về công nghệ. Giao nhiệm vụ, xét duyệt các kế hoạch, nhiệm vụ công tác của đơn vị sự nghiệp. 4. Cung cấp các thông tin kinh tế kỹ thuật, kế hoạch định hướng của ngành cho đơn vị làm cơ sở xây dựng kế hoạch, giao các chỉ tiêu pháp lệnh hoặc đơn đặt hàng (nếu có) theo quy định của Nhà nước. 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ phụ trách đơn vị hoặc phê duyệt việc bầu người đứng đầu các Hội đồng quản trị, các Hiệp hội, các tổ chức theo quy định của Nhà nước. 6. Thực hiện đúng Điều lệ xí nghiệp quốc doanh và Điều lệ Liên hiệp xí nghiệp quốc doanh, Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức do Nhà nước hoặc Bộ ban hành và phê chuẩn; chỉ đạo thực hiện các quy định của các Bộ khác đối với đơn vị, tổ chức của Nhà nước thuộc ngành hoặc lĩnh vực. 7. Đơn vị thuộc Bộ quản lý Nhà nước trực tiếp đóng tại địa phương thì Bộ thông báo cho Uỷ ban Nhân dân địa phương đó biết các nhiệm vụ công tác quan trọng mà Bộ giao cho đơn vị. Các đơn vị phải thực hiện các quy định thuộc quyền quản lý lãnh thổ của chính quyền địa phương. Uỷ ban Nhân dân địa phương có trách nhiệm giúp đỡ và kiểm tra đơn vị thực hiện các nhiệm vụ ấy. Chương 3: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Về toàn văn Nghị định Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp