Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ Chương 7 — XỬ PHẠT CÁC VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 34–Điều 40 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Xử phạt người sản xuất, người bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép

Điều 34

Tab mới ↗

Điều 34. Xử phạt người sản xuất, người bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trái phép 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không phải là biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sản xuất hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất biển số không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 3. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này buộc phải bị tịch thu biển số và đình chỉ hoạt động.

Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định về điều kiện an toàn giao thông đường bộ

Điều 35

Tab mới ↗

Điều 35. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định về điều kiện an toàn giao thông đường bộ 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành việc thu hồi giấy đăng ký xe; biển số xe của xe ô tô, xe máy chuyên dùng và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi thuê, mượn linh kiện, phụ kiện của xe ô tô khi đi kiểm định. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cải tạo các loại xe ô tô khác thành xe ô tô chở khách.

Xử phạt khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông

Điều 36

Tab mới ↗

Điều 36. Xử phạt khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông 1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với những khách đi xe có một trong các hành vi sau đây: a) Không chấp hành nội quy đi xe; b) Gây mất trật tự trên xe; c) Đe dọa đến tính mạng, sức khoẻ hoặc xâm phạm tài sản của người khác đi xe nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Đu, bám vào thành xe; đứng, ngồi, nằm trên nóc xe; tự ý mở cửa xe hoặc có hành vi khác không bảo đảm an toàn khi xe đang chạy. 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi mang hàng trái pháp luật trên xe khách nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường

Điều 37

Tab mới ↗

Điều 37. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không chấp hành việc kiểm tra tải trọng xe khi có tín hiệu yêu cầu kiểm tra tải trọng xe. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng với tổng trọng lượng của xe (gồm trọng lượng bản thân xe và trọng lượng hàng), tải trọng trục xe sau khi trừ sai số cho phép mà vượt quá tải trọng của cầu, đường từ 1 đến 2% . 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe chở quá tải, quá khổ; b) Không có giấy lưu hành; giấy lưu hành quá hạn hoặc có nhưng không đi đúng tuyến đường, đoạn đường được phép; c) Chở hàng với tổng trọng lượng của xe (gồm trọng lượng bản thân xe và trọng lượng hàng), tải trọng trục xe sau khi trừ sai số cho phép mà vượt quá tải trọng của cầu, đường trên 2%; d) Chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường ghi trong giấy lưu hành. 4. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện hoặc chủ phương tiện có hành vi vi phạm quy định khoản 2, khoản 3 Điều này còn bị buộc phải hạ tải ngay phần quá tải, dỡ phần quá khổ hoặc đình chỉ lưu hành; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; vi phạm khoản 2, khoản 3 Điều này còn bị đánh dấu số lần vi phạm trên giấy phép lái xe.

Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép

Điều 38

Tab mới ↗

Điều 38. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép; b) Đua xe đạp, đua xe xích lô, đua xe súc vật kéo, đua súc vật trái phép. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người cổ vũ, kích động đua xe trái phép mà cản trở hoặc chống người thi hành công vụ. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô, mô tô, xe gắn máy trái phép mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Người đua xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy mà chống người thi hành công vụ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Tổ chức đua xe trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu tránh nhiệm hình sự. 5. Ngoài bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn và tịch thu xe.

Xử phạt người vi phạm có hành vi cản trở hoặc đưa tiền cho người thi hành công vụ

Điều 39

Tab mới ↗

Điều 39. Xử phạt người vi phạm có hành vi cản trở hoặc đưa tiền cho người thi hành công vụ 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Cản trở việc tiến hành kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ; b) Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người thi hành công vụ để trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm ở điểm b khoản 1 Điều này còn bị tịch thu số tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác.

Xử phạt người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài vi phạm Hiệp định vận tải giữa Việt Nam với nước ngoài

Điều 40

Tab mới ↗

Điều 40. Xử phạt người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài vi phạm Hiệp định vận tải giữa Việt Nam với nước ngoài 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài có một trong các hành vi sau đây: a) Lưu hành phương tiện trên lãnh thổ Việt Nam quá thời hạn quy định; b) Hoạt động quá phạm vi được phép hoạt động; c) Điều khiển phương tiện không có giấy phép liên vận; không có phù hiệu liên vận theo quy định hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng; d) Vận chuyển khách hoặc hàng không đúng với Hiệp định vận tải đường bộ, Nghị định thư đã ký kết hoặc xuất nhập cảnh không đúng cửa khẩu. 2. Ngoài việc bị phạt tiền người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ gắn biển số nước ngoài vi phạm điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này còn bị tái xuất phương tiện khỏi Việt Nam; vi phạm khoản 1 Điều này bị đánh dấu số lần vi phạm trên giấy phép lái xe. Chương 8: THẨM QUYỀN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Về toàn văn Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp