Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Quy định danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ Chương 4 — GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM

Điều 20–Điều 21 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm 1. Bộ Công an cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm loại 5, loại 7, loại 8 được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này. 3. Bộ Y tế cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cho loại 6 được quy định tại khoản 1, Điều 5 Nghị định này. 4. Các Bộ có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm nói tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này quy định cụ thể về trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

Nội dung, mẫu giấy phép và thời hạn giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Nội dung, mẫu giấy phép và thời hạn giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm 1. Nội dung chủ yếu của giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm: a) Tên phương tiện, biển kiểm soát; b) Tên chủ phương tiện; c) Tên người lái xe; d) Loại, nhóm hàng nguy hiểm, trọng lượng hàng; đ) Nơi đi, nơi đến; e) Hành trình, lịch trình vận chuyển; g) Thời hạn vận chuyển. 2. Mẫu giấy phép vận chuyền hàng nguy hiểm, báo hiệu nguy hiểm do các Bộ có thẩm quyền cấp quản lý và phát hành. 3. Thời hạn giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cấp theo từng chuyến hàng hoặc từng thời kỳ nhưng không quá 12 tháng. Chương 5. THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Về toàn văn Nghị định Quy định danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp