Mục 1 — TOÀ ÁN QUÂN SỰ TRUNG ƯƠNG
1. Toà án quân sự trung ương thuộc cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân tối cao.
Điều 21
1. Toà án quân sự trung ương thuộc cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân tối cao.
2. Cơ cấu tổ chức của Toà án quân sự trung ương gồm có:
a) Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự trung ương;
b) Các Toà phúc thẩm Toà án quân sự trung ương;
c) Bộ máy giúp việc.
3. Toà án quân sự trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Toà án.
1. Toà án quân sự trung ương có thẩm quyền xét xử:
Điều 22
1. Toà án quân sự trung ương có thẩm quyền xét xử:
a) Phúc thẩm những vụ án hình sự mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của các Toà án quân sự cấp dưới trực tiếp bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng;
b) Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án hình sự mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án quân sự cấp dưới bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng.
2. Toà án quân sự trung ương giám đốc việc xét xử của các Toà án quân sự cấp dưới.
1. Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự trung ương gồm có:
Điều 23
1. Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự trung ương gồm có:
a) Chánh án, các Phó Chánh án Toà án quân sự trung ương;
b) Một số Thẩm phán Toà án quân sự trung ương được Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Toà án quân sự trung ương.
Tổng số thành viên Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự trung ương không quá bảy người.
2. Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự trung ương có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn cụ thể việc áp dụng thống nhất pháp luật tại các Toà án quân sự;
b) Tổng kết kinh nghiệm xét xử của các Toà án quân sự;
c) Thông qua báo cáo của Chánh án Toà án quân sự trung ương về công tác của các Toà án quân sự để báo cáo với Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
3. Phiên họp của Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự trung ương phải có ít nhất hai phần ba tổng số các thành viên tham gia. Quyết định của Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự trung ương phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
1. Chánh án Toà án quân sự trung ương có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 24
1. Chánh án Toà án quân sự trung ương có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác xét xử;
b) Chủ toạ các phiên họp của Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự trung ương;
c) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án quân sự cấp dưới theo quy định của pháp luật tố tụng;
d) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, Hội thẩm quân nhân và cán bộ của các Toà án quân sự;
đ) Tổ chức việc kiểm tra công tác của các Toà án quân sự cấp dưới;
e) Báo cáo công tác của các Toà án quân sự với Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
g) Thực hiện các công tác khác theo quy định của pháp luật.
2. Phó Chánh án Toà án quân sự trung ương giúp Chánh án làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án uỷ nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác Toà án. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước Chánh án về nhiệm vụ được giao.
Mục 2: TOÀ ÁN QUÂN SỰ QUÂN KHU VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Mục 2 — TOÀ ÁN QUÂN SỰ QUÂN KHU VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
1. Cơ cấu tổ chức của Toà án quân sự quân khu và tương đương gồm có:
Điều 25
1. Cơ cấu tổ chức của Toà án quân sự quân khu và tương đương gồm có:
a) Uỷ ban Thẩm phán;
b) Bộ máy giúp việc.
2. Toà án quân sự quân khu và tương đương có Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm quân nhân, Thư ký Toà án.
oà án quân sự quân khu và tương đương có thẩm quyền xét xử:
Điều 26
Toà án quân sự quân khu và tương đương có thẩm quyền xét xử:
1. Sơ thẩm những vụ án hình sự không thuộc thẩm quyền của các Toà án quân sự khu vực và những vụ án hình sự thuộc thẩm quyền của các Toà án quân sự khu vực nhưng Toà án quân sự quân khu và tương đương lấy lên để xét xử;
2. Phúc thẩm những vụ án hình sự mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của các Toà án quân sự cấp dưới bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng;
3. Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án hình sự mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án quân sự cấp dưới bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng;
4. Giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật.
1. Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương gồm có:
Điều 27
1. Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương gồm có:
a) Chánh án, các Phó Chánh án Toà án quân sự quân khu và tương đương;
b) Một số Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương được Chánh án Toà án quân sự trung ương quyết định theo đề nghị của Chánh án Toà án quân sự quân khu và tương đương.
Tổng số thành viên Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương không quá năm người.
2. Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án hình sự mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án quân sự cấp dưới bị kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng;
b) Bảo đảm việc áp dụng thống nhất pháp luật tại Toà án quân sự cấp mình và các Toà án quân sự cấp dưới;
c) Tổng kết kinh nghiệm xét xử;
d) Thông qua báo cáo của Chánh án Toà án quân sự quân khu và tương đương về công tác của các Toà án quân sự trong quân khu và tương đương để báo cáo với Chánh án Toà án quân sự trung ương, Tư lệnh quân khu và tương đương.
3. Phiên họp của Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia. Quyết định của Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
1. Chánh án Toà án quân sự quân khu và tương đương có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 28
1. Chánh án Toà án quân sự quân khu và tương đương có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác xét xử;
b) Chủ toạ các phiên họp của Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương;
c) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án quân sự cấp dưới theo quy định của pháp luật tố tụng;
d) Tổ chức việc kiểm tra công tác của các Toà án quân sự cấp dưới;
đ) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, Hội thẩm quân nhân và cán bộ Toà án quân sự cấp mình và Toà án quân sự cấp dưới;
e) Báo cáo công tác của các Toà án quân sự trong quân khu và tương đương với Chánh án Toà án quân sự trung ương, Tư lệnh quân khu và tương đương;
g) Thực hiện các công tác khác theo quy định của pháp luật.
2. Phó Chánh án giúp Chánh án làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án uỷ nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác Toà án. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước Chánh án về nhiệm vụ được giao.
Mục 3: TOÀ ÁN QUÂN SỰ KHU VỰC
Mục 3 — TOÀ ÁN QUÂN SỰ KHU VỰC
1. Toà án quân sự khu vực có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm quân nhân, Thư ký Toà án.
Điều 29
1. Toà án quân sự khu vực có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm quân nhân, Thư ký Toà án.
Toà án quân sự khu vực có bộ máy giúp việc.
2. Toà án quân sự khu vực có thẩm quyền xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự mà bị cáo khi phạm tội hoặc khi bị khởi tố có quân hàm từ Trung tá trở xuống hoặc là người có chức vụ từ Trung đoàn trưởng hoặc tương đương trở xuống; giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật.
1. Chánh án Toà án quân sự khu vực có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 30
1. Chánh án Toà án quân sự khu vực có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức công tác xét xử;
b) Báo cáo công tác của Toà án quân sự khu vực với Chánh án Toà án quân sự cấp trên trực tiếp;
c) Thực hiện các công tác khác theo quy định của pháp luật.
2. Phó Chánh án giúp Chánh án làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh án và chịu trách nhiệm trước Chánh án về nhiệm vụ được giao.
Chương 3:
THẨM PHÁN VÀ HỘI THẨM QUÂN NHÂN
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.