Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch Chương 2 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH, HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 6–Điều 10 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Vi phạm các quy định về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Vi phạm các quy định về hoạt động của hướng dẫn viên du lịch 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không hướng dẫn đầy đủ cho khách du lịch việc tuân thủ pháp luật và các quy định pháp luật khác có liên quan về cư trú, đi lại, thủ tục hải quan, nội quy phòng ngừa tai nạn, nội quy nơi đến tham quan du lịch; b) Không thực hiện đầy đủ chế độ ghi nhật ký chương trình du lịch; c) Không đeo thẻ hướng dẫn viên khi hướng dẫn khách du lịch; d) Không cung cấp đầy đủ thông tin về chương trình du lịch cho khách du lịch bao gồm cả quyền và nghĩa vụ của khách du lịch; đ) Không hướng dẫn đầy đủ cho khách du lịch về biện pháp bảo đảm an toàn, tính mạng, tài sản của khách. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Hướng dẫn khách du lịch là người nước ngoài mà không có hợp đồng lao động với doanh nghiệp có chức năng kinh doanh lữ hành; b) Làm sai lệch nội dung thẻ hướng dẫn viên du lịch; c) Cho người khác thuê, mượn thẻ hướng dẫn viên du lịch. 3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi: a) Có những hành vi, lời nói không phù hợp với thuần phong mỹ tục, gây ảnh hưởng xấu tới hình ảnh, bản sắc văn hóa Việt Nam; b) Đưa khách du lịch đến những khu vực không được tới tham quan, du lịch trừ trường hợp được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Tự ý thay đổi chương trình du lịch đã thông báo cho khách mà không có sự đồng ý của khách và của doanh nghiệp tổ chức chương trình; d) Tạo cớ để thu tiền của khách du lịch không đúng với quy định; đ) Tự ý cắt giảm các tiêu chuẩn, dịch vụ của khách du lịch; e) Có thái độ phân biệt đối xử làm cho khách du lịch có phản ứng, bất bình. 4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi hướng dẫn khách du lịch mà không có thẻ hướng dẫn viên du lịch. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Hướng dẫn viên du lịch có thể bị thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch có thời hạn hoặc không có thời hạn đối với một trong các hành vi quy định tại điểm a, b, c khoản 2 hoặc tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 3 Điều này.

Vi phạm các quy định về kinh doanh lữ hành

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Vi phạm các quy định về kinh doanh lữ hành 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh lữ hành cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động; b) Không thông báo bằng văn bản về việc thay đổi giám đốc, trụ sở và việc tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp thay đổi giám đốc, trụ sở hay tạm ngừng hay chấm dứt hoạt động kinh doanh; c) Không thông báo bằng văn bản về việc đổi tên địa chỉ của chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện đổi tên hay chuyển tới địa điểm mới; d) Không thông báo bằng văn bản về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện chính thức đi vào hoạt động; đ) Không cung cấp đầy đủ thông tin về chương trình du lịch tới khách du lịch; e) Không hướng dẫn cho khách du lịch về việc tuân thủ pháp luật Việt Nam, các quy định của Nhà nước về an ninh và trật tự, an toàn xã hội; về bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên du lịch, bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam; g) Không có các biện pháp bảo đảm an toàn về sức khoẻ, tính mạng, tài sản của khách du lịch; h) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ lưu trữ hồ sơ, tài liệu, chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật; i) Làm mất giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế mà không thông báo với cơ quan cấp phép trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày mất giấy phép. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Thực hiện không đúng chương trình du lịch đã cam kết; b) Không cung cấp đầy đủ các dịch vụ cho khách du lịch đúng số lượng và chất lượng đã quảng cáo; c) Sử dụng phương tiện vận chuyển không theo đúng quy định của pháp luật; d) Đưa khách du lịch tới nghỉ tại các cơ sở lưu trú du lịch không có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; đ) Sử dụng hướng dẫn viên du lịch không có thẻ hướng dẫn viên để hướng dẫn khách du lịch là người nước ngoài; e) Không quản lý khách vào Việt Nam du lịch kể từ khi nhập cảnh đến khi xuất cảnh; g) Không quản lý khách từ Việt Nam ra nước ngoài du lịch kể từ khi xuất cảnh đến khi nhập cảnh; h) Kinh doanh lữ hành quốc tế mà không có đủ từ 3 hướng dẫn viên du lịch được cấp thẻ trở lên. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Kinh doanh lữ hành mà không thành lập doanh nghiệp; b) Không có chức năng kinh doanh lữ hành mà hoạt động kinh doanh lữ hành; c) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng tư cách pháp nhân, tên doanh nghiệp của mình để hoạt động kinh doanh lữ hành; d) Đã thông báo tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh lữ hành mà vẫn tiếp tục kinh doanh lữ hành; đ) Đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bị buộc phải giải thể mà vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh lữ hành; e) Hoạt động kinh doanh không đúng nội dung ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; g) Không bảo đảm đủ số tiền ký qũy theo quy định tại Điều 4 và Điều 6 Nghị định số 27/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch; h) Kinh doanh lữ hành quốc tế mà không có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế hoặc sử dụng giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp khác; i) Làm sai lệch nội dung giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; k) Cho người khác thuê, mượn giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; l) Không quản lý chi nhánh, Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế có thời hạn hoặc không có thời hạn đối với một trong các hành vi quy định tại điểm e, g khoản 2, hoặc điểm c, d, đ, i, k khoản 3 Điều này. 5. Đối với hành vi vi phạm các quy định về việc thành lập, hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, thương nhân nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực du lịch, xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 01/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/CP ngày 03 tháng 01 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại.

Vi phạm các quy định về kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Vi phạm các quy định về kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Không thông báo bằng văn bản về thời điểm bắt đầu hoạt động, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch cho cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chính thức đi vào hoạt động, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch; b) Không làm thủ tục đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền để phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch sau 6 tháng, kể từ khi chính thức đi vào hoạt động; c) Không gắn biển loại, hạng khi cơ sở lưu trú du lịch đã được phân loại, xếp hạng hoặc gắn biển loại, hạng không đúng theo quy định của pháp luật; d) Làm mất quyết định công nhận loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch mà không thông báo với cơ quan ra quyết định công nhận trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày mất quyết định; đ) Không có các biện pháp bảo đảm an toàn về sức khoẻ, tính mạng, tài sản của khách lưu trú; e) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hoạt động kinh doanh, chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật; g) Không thực hiện đúng quy định về công bố nội quy tại cơ sở lưu trú du lịch; h) Không thực hiện quản lý khách lưu trú theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cho thuê hoặc cho mượn quyết định công nhận loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch hoặc sử dụng quyết định công nhận loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch được cấp cho cơ sở lưu trú du lịch này sử dụng cho cơ sở lưu trú du lịch khác. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Không có chức năng kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch mà kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch; b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đặt tên cơ sở lưu trú du lịch; c) Đã thông báo tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch mà vẫn tiếp tục kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch; d) Không thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước khi kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ có điều kiện (áp dụng đối với cơ sở lưu trú đã được công nhận hạng từ 1 đến 5 sao). 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Không duy trì các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị quy định cho loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền công nhận; b) Kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ có điều kiện mà không có giấy phép theo quy định của pháp luật (áp dụng đối với cơ sở lưu trú chưa được công nhận hạng từ 1 đến 5 sao); c) Không bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật trong quá trình kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ có điều kiện trong cơ sở lưu trú du lịch; d) Sử dụng người không có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật để hành nghề dịch vụ kinh doanh có điều kiện tại cơ sở lưu trú du lịch; đ) Đối với hành vi quảng cáo sai với loại, hạng của cơ sở lưu trú du lịch đã được công nhận thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 31/2001/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hoá - thông tin.

Vi phạm các quy định về quản lý khu, điểm du lịch

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Vi phạm các quy định về quản lý khu, điểm du lịch 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Bán hàng hoá, dịch vụ tại khu, điểm du lịch mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Sử dụng, khai thác trái phép tài nguyên du lịch nhằm mục đích kiếm lợi hoặc để phổ biến mê tín dị đoan; b) Xây dựng công trình hoặc có các hành vi đào xới, tu sửa làm ảnh hưởng đến mỹ quan, cảnh quan môi trường tại khu, điểm du lịch; c) Làm hư hỏng, biến dạng tài nguyên du lịch. 3. Đối với hành vi hành nghề mê tín dị đoan tại khu, điểm du lịch, xử phạt theo quy định tại Nghị định số 31/2001/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2001 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa - thông tin; đối với hành vi chèo kéo, đeo bám, ép khách du lịch mua hàng hóa dịch vụ, xử phạt theo quy định tại Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự; đối với hành vi lấn chiếm đất đai thuộc quy hoạch của khu, điểm du lịch, xử phạt theo quy định tại Nghị định số 04/CP ngày 10 tháng 01 năm 1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai.

Xử phạt vi phạm đối với các hành vi cản trở nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Xử phạt vi phạm đối với các hành vi cản trở nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ các giấy tờ có liên quan đến việc kiểm tra, xử lý vi phạm; b) Không khai báo hoặc khai báo không đúng, không đầy đủ về nội dung liên quan đến việc kiểm tra. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Cản trở việc kiểm tra, kiểm soát của nhân viên, cơ quan nhà nước đang thi hành công vụ; b) Cố ý trì hoãn hoặc trốn tránh việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; c) Tẩu tán tang vật vi phạm đang bị kiểm tra hoặc tạm giữ; d) Cố tình vắng mặt để cản trở việc tiến hành kiểm tra của nhân viên, cơ quan nhà nước. Chương 3: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH

Về toàn văn Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp