Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Chương 2 — NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA

Điều 4–Điều 9 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nội dung kiểm tra sau thông quan

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Nội dung kiểm tra sau thông quan 1. Kiểm tra tính chính xác, trung thực những nội dung đã được kê khai trên tờ khai hải quan, các chứng từ đã được xuất trình, nộp cho cơ quan hải quan, các chứng từ, sổ sách kế toán có liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan. 2. Kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này. 3. Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu.

Trình tự kiểm tra

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Trình tự kiểm tra Việc kiểm tra được tiến hành theo trình tự sau: 1. Ban hành quyết định kiểm tra và thông báo quyết định kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra theo quy định tại Điều 3 Nghị định này. 2. Công bố quyết định kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm tra theo nội dung quyết định kiểm tra. 3. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật thì lập biên bản vi phạm theo quy định của pháp luật. 4. Đánh giá kết quả kiểm tra. 5. Lập biên bản kết luận kiểm tra. 6. Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra.

Nội dung quyết định kiểm tra

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Nội dung quyết định kiểm tra Nội dung quyết định kiểm tra gồm: 1. Căn cứ pháp lý và lý do kiểm tra. 2. Nội dung, phạm vi kiểm tra. 3. Thời hạn kiểm tra. 4. Trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra (sau đây viết là người kiểm tra). 5. Trách nhiệm của người kiểm tra và đơn vị được kiểm tra.

Thời hạn kiểm tra

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thời hạn kiểm tra 1. Thời hạn kiểm tra trực tiếp tại đơn vị được kiểm tra của mỗi quyết định kiểm tra tối đa là 05 (năm) ngày làm việc. 2. Trong trường hợp cần thiết phải có thêm thời gian kiểm tra để hoàn tất các nội dung kiểm tra thì người ký quyết định kiểm tra quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra. Thời gian gia hạn tối đa là 05 (năm) ngày làm việc. 3. Thời gian gia hạn, lý do gia hạn được thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra.

Biên bản kết luận kiểm tra

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Biên bản kết luận kiểm tra 1. Kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kết luận kiểm tra theo các yêu cầu sau: a) Phản ánh khách quan, trung thực, đầy đủ các nội dung đã kiểm tra; b) Kết luận rõ ràng mức độ đúng, sai, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan và những vấn đề cần giải quyết; c) Kiến nghị các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có). 2. Biên bản kết luận kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra và người đứng đầu đơn vị được kiểm tra hoặc người được người đứng đầu đơn vị được kiểm tra ủy quyền. 3. Trường hợp người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của người đứng đầu đơn vị được kiểm tra không nhất trí với nội dung biên bản kết luận kiểm tra thì có quyền giải trình về những nội dung không nhất trí. ý kiến giải trình của đơn vị được ghi đầy đủ trong biên bản kết luận kiểm tra.

Xử lý kết quả kiểm tra

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Xử lý kết quả kiểm tra 1. Biên bản kết luận kiểm tra, giải trình của đơn vị được kiểm tra (nếu có), biên bản vi phạm pháp luật của đơn vị được kiểm tra là căn cứ để cơ quan hải quan và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định việc truy thu thuế, truy hoàn thuế, phạt tiền, xử lý vi phạm hành chính về hải quan theo quy định của pháp luật. 2. Thời hạn thực hiện việc truy thu thuế, truy hoàn thuế, phạt tiền được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Chương 3 : NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN TRONG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

Về toàn văn Nghị định Quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp