Điều 11: Tuân thủ điều ước quốc tế.
1- Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nghiêm chỉnh tuân thủ điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, đồng thời đòi hỏi các bên ký kết khác cũng phải nghiêm chỉnh tuân thủ điều ước quốc tế đã ký kết với Việt Nam.
2- Hội đồng bộ trưởng tổ chức chỉ đạo và đôn đốc việc thực hiện điều ước quốc tế của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bộ ngoại giao giúp Hội đồng bộ trưởng trong việc thực hiện nhiệm vụ này.
3- Các cấp, các ngành, các cơ quan hữu quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuộc chức năng của mình liên quan đến điều ước quốc tế đã ký kết, đồng thời đòi hỏi các bên ký kết khác thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của họ nhằm bảo đảm các quyền và lợi ích của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi trong điều ước quốc tế đó.
4- Trong trường hợp điều ước quốc tế bị các bên ký kết với Việt Nam vi phạm nghiêm trọng, cơ quan đề xuất việc ký kết phối hợp với Bộ Ngoại giao kiến nghị lên Hội đồng bộ trưởng những biện pháp cần thiết phù hợp với pháp luật quốc tế nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5- Từng thời kỳ, theo quy định hoặc khi có yêu cầu, cơ quan cấp ngành phải báo cáo lên Hội đồng bộ trưởng, Hội đồng Nhà nước hoặc Quốc hội về việc thực hiện điều ước quốc tế đã ký kết, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao để theo dõi.
6- Trong trường hợp việc thực hiện điều ước quốc tế đòi hỏi phải bổ sung, sửa đổi hoặc ban hành văn bản pháp luật của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì cơ quan cấp ngành hữu quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ tư pháp trình kiến nghị về việc bổ sung, sửa đổi hoặc ban hành văn bản pháp luật đó.
Điều 12: Sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn điều ước quốc tế.
1- Cơ quan đề xuất việc ký kết, sau khi có ý kiến của Bộ ngoại giao, kiến nghị việc bổ sung, sửa đổi hoặc gia hạn điều ước quốc tế đã ký kết để Hội đồng Nhà nước hoặc Hội đồng bộ trưởng xem xét và quyết định.
2- Sau khi có quyết định của Hội đồng Nhà nước hoặc của Hội đồng bộ trưởng, cơ quan đề xuất việc ký kết phối hợp với Bộ ngoại giao làm thủ tục đối ngoại về việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn điều ước quốc tế.
3- Bộ Ngoại giao thông báo cho cơ quan hữu quan hiệu lực của việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn điều ước quốc tế.
Điều 13: Công bố điều ước quốc tế.
1- Hội đồng Nhà nước quyết định việc công bố điều ước quốc tế ký kết với danh nghĩa Nhà nước; Hội đồng bộ trưởng quyết định việc công bố các điều ước quốc tế khác.
2- Bộ ngoại giao trực tiếp hoặc phối hợp với cơ quan đề xuất việc ký kết kiến nghị với Hội đồng Nhà nước, Hội đồng bộ trưởng việc công bố điều ước quốc tế và tiến hành việc công bố đó.
3- Điều ước quốc tế được công bố trong công báo và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 14: Đình chỉ hiệu lực hoặc huỷ bỏ điều ước quốc tế.
1- Hội đồng Nhà nước quyết định việc đình chỉ hiệu lực hoặc huỷ bỏ điều ước quốc tế ký kết với danh nghĩa Nhà nước hoặc do Hội đồng Nhà nước quyết định việc ký, phê chuẩn, hoặc gia nhập.
2- Hội đồng bộ trưởng quyết định việc đình chỉ hiệu lực hoặc huỷ bỏ điều ước quốc tế ký kết với danh nghĩa Chính phủ và điều ước quốc tế ký kết với danh nghĩa cơ quan cấp ngành.
3- Cơ quan đề xuất việc ký kết kiến nghị lên Hội đồng bộ trưởng việc đình chỉ hoặc huỷ bỏ điều ước quốc tế, sau khi có ý kiến của Bộ ngoại giao.
4- Bộ Ngoại giao trực tiếp hoặc phối hợp với cơ quan hữu quan làm thủ tục đối ngoại về việc đình chỉ hiệu lực hoặc huỷ bỏ điều ước quốc tế và thông báo cho cơ quan hữu quan ngày có hiệu lực của việc đình chỉ hoặc huỷ bỏ đó.
Trách nhiệm của các Uỷ ban thường trực của Quốc hội.
Điều 15: Trách nhiệm của các Uỷ ban thường trực của Quốc hội.
Theo chức năng của mình, Uỷ ban pháp luật, Uỷ ban đối ngoại và các Uỷ ban thường trực khác của Quốc hội có trách nhiệm xem xét, làm báo cáo thẩm tra về các điều ước quốc tế trình Quốc hội hoặc Hội đồng Nhà nước quyết định việc phê chuẩn, đình chỉ hiệu lực hoặc huỷ bỏ.
Lưu trữ điều ước quốc tế và văn bản liên quan đến điều ước quốc tế.
Điều 16: Lưu trữ điều ước quốc tế và văn bản liên quan đến điều ước quốc tế.
1- Bộ Ngoại giao thống nhất quản lý và lưu trữ tất cả các bản gốc điều ước quốc tế của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn kiện phê chuẩn, phê duyệt, giấy uỷ quyền và các tài liệu liên quan khác.
2- Cơ quan cấp ngành có trách nhiệm chuyển cho Bộ ngoại giao bản gốc điều ước quốc tế đã ký kết.
Điều 17: Sao lục điều ước quốc tế.
Bộ Ngoại giao sao lục điều ước quốc tế đã ký kết gửi Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nước, Văn phòng Hội đồng bộ trưởng và các cơ quan hữu quan khác.
Điều 18: Đăng ký điều ước quốc tế.
Bộ Ngoại giao tiến hành việc đăng ký tại Ban thư ký Liên hợp quốc hoặc tại cơ quan tương ứng của tổ chức quốc tế khác những điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một bên ký kết.
Điều 19: Lưu chiểu điều ước quốc tế.
Bộ Ngoại giao đảm nhiệm chức năng lưu chiểu điều ước quốc tế trong trường hợp Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nước lưu chiểu.
Chương 4:
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG