Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nướcvề hoạt động của Lực lượng Cảnh sát biển và việc phối hợp hoạt động giữa các lực lượng trên các vùng biển và thềm lục địa của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chương 3 — PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC LỰC LƯỢNG

Điều 21–Điều 26 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phối hợp hoạt động quy định tại Chương này là việc phối hợp giữa Lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp của các Bộ, ngành hữu quan (sau đây gọi chung là lực lượng) hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Phối hợp hoạt động quy định tại Chương này là việc phối hợp giữa Lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp của các Bộ, ngành hữu quan (sau đây gọi chung là lực lượng) hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Phối hợp hoạt động giữa Lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng hữu quan thuộc Bộ Công an.

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Phối hợp hoạt động giữa Lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng hữu quan thuộc Bộ Công an. 1. Trách nhiệm của Lực lượng Cảnh sát biển : a) Thông báo tình hình vi phạm pháp luật về lĩnh vực an ninh, trật tự của các tổ chức, cá nhân trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Truy đuổi, bắt giữ các đối tượng vi phạm pháp luật bỏ trốn, xâm phạm trái phép bằng đường biển và các hoạt động khác theo yêu cầu nghiệp vụ; c) Bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, vật chứng những vụ vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý của Lực lượng Công an. 2. Trách nhiệm của lực lượng hữu quan thuộc Bộ Công an : a) Thông báo các thông tin cần thiết có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Lực lượng Cảnh sát biển trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm về bảo vệ an ninh, trật tự an toàn trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Truy tìm, bắt giữ người, phương tiện vi phạm pháp luật trên biển đang trốn tránh trên địa bàn theo thông báo của Lực lượng Cảnh sát biển và tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, vật chứng những vụ vi phạm pháp luật thuộc thẩm quyền xử lý.

Phối hợp hoạt động giữa Lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng hữu quan thuộc Bộ Giao thông vận tải.

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Phối hợp hoạt động giữa Lực lượng Cảnh sát biển với các lực lượng hữu quan thuộc Bộ Giao thông vận tải. 1. Trách nhiệm của Lực lượng Cảnh sát biển : a) Thông báo tình hình vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân và phương tiện hoạt động trên biển, các thông tin liên quan đến các hoạt động hàng hải, cứu nạn, trục vớt và khắc phục các sự cố trên biển; b) Triển khai lực lượng hỗ trợ khi có yêu cầu để ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hàng hải, giải quyết kịp thời các vi phạm khác xảy ra trên biển; c) Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động hàng hải theo Nghị định số 92/1999/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 1999 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải và các quy định khác của pháp luật; d) Phối hợp thực hiện tìm kiếm, cứu nạn, khắc phục các sự cố trên biển và chống cướp biển. 2. Trách nhiệm của các lực lượng hữu quan thuộc Bộ Giao thông vận tải : a) Thông báo tình hình vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân và các sự cố xảy ra trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải theo Nghị định số 36/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 1999 và các quy định khác của pháp luật; c) Thực hiện việc huy động của Lực lượng Cảnh sát biển trong tình thế cấp thiết phải đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn, ứng phó với sự cố môi trường nghiêm trọng theo quy định tại Điều 12 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam; d) Nhận bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, vật chứng những vụ vi phạm pháp luật do Lực lượng Cảnh sát biển chuyển giao thuộc thẩm quyền xử lý.

Hoạt động phối hợp giữa Lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan thuộc Bộ Thủy sản.

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Hoạt động phối hợp giữa Lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan thuộc Bộ Thủy sản. 1. Trách nhiệm của Lực lượng Cảnh sát biển : a) Cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết về tình hình vi phạm pháp luật của các loại phương tiện, tàu, thuyền nghề cá trong nước và nước ngoài hoạt động trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Triển khai lực lượng hỗ trợ khi có yêu cầu nhằm kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Nghị định số 48/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Nghị định số 49/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về quản lý hoạt động nghề cá của người và phương tiện nước ngoài trong các vùng biển Việt Nam và các quy định khác của pháp luật; c) Thực hiện tìm kiếm, cứu nạn, khắc phục sự cố trên biển và chống cướp biển. 2. Trách nhiệm của lực lượng hữu quan thuộc Bộ Thủy sản : a) Thông báo tình hình các loại phương tiện, tàu, thuyền hoạt động nghề cá có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên các vùng biển Việt Nam; b) Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo Nghị định số 36/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 1999 và các quy định khác của pháp luật; c) Thực hiện việc huy động của Lực lượng Cảnh sát biển trong tình thế cấp thiết phải đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn, ứng phó với sự cố môi trường nghiêm trọng theo quy định tại Điều 12 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam; d) Nhận bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, vật chứng những vụ vi phạm pháp luật do Lực lượng Cảnh sát biển chuyển giao theo thẩm quyền xử lý.

Hoạt động phối hợp giữa Lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan thuộc Tổng cục Hải quan.

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Hoạt động phối hợp giữa Lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan thuộc Tổng cục Hải quan. 1. Trách nhiệm của Lực lượng Cảnh sát biển : a) Cung cấp thông tin về những hành vi vi phạm trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu; buôn lậu, gian lận thương mại của người và phương tiện hoạt động trên biển; b) Triển khai lực lượng hỗ trợ khi có yêu cầu nhằm kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực hải quan trên biển; c) Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi buôn lậu và các vi phạm hành chính về hải quan theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của lực lượng hữu quan thuộc Tổng cục Hải quan : a) Thông báo những thông tin liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan và các lĩnh vực khác có liên quan; b) Phối hợp kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hải quan theo Nghị định số 36/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 1999 và các quy định khác của pháp luật; c) Thực hiện việc huy động của Lực lượng Cảnh sát biển trong tình thế cấp thiết phải đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn, ứng phó với sự cố môi trường nghiêm trọng theo quy định tại Điều 12 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam; d) Nhận bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, vật chứng những vụ vi phạm pháp luật do Lực lượng Cảnh sát biển chuyển giao thuộc thẩm quyền xử lý.

Hoạt động phối hợp giữa Lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Hoạt động phối hợp giữa Lực lượng Cảnh sát biển với lực lượng hữu quan thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. 1. Trách nhiệm của Lực lượng Cảnh sát biển : a) Thông báo về tình hình an ninh, trật tự an toàn trên biển có ảnh hưởng đến các hoạt động dầu khí; b) Triển khai lực lượng hỗ trợ khi có yêu cầu để giải quyết các sự cố về dầu khí trên biển; c) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực dầu khí trên biển theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của lực lượng thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam : a) Thông báo về tình hình an ninh, trật tự an toàn, tình hình ô nhiễm môi trường trong khu vực có hoạt động dầu khí trên biển; b) Thực hiện việc huy động của Lực lượng Cảnh sát biển trong tình thế cấp thiết phải đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn, ứng phó với sự cố môi trường nghiêm trọng theo quy định tại Điều 12 Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam. Chương 4: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp