Danh mục hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng
Điều 4
Điều 4. Danh mục hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng 1. Tờ khai cấp đăng ký. 2. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng. 3. Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng. 4. Chứng từ lệ phí trước bạ.
Danh mục hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng
Điều 4. Danh mục hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng 1. Tờ khai cấp đăng ký. 2. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng. 3. Chứng từ nguồn gốc xe máy chuyên dùng. 4. Chứng từ lệ phí trước bạ.
Tờ khai cấp đăng ký
Điều 5. Tờ khai cấp đăng ký Tờ khai cấp đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.
Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng
Điều 6. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng 1. Chứng từ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng là một trong những chứng từ sau: a) Quyết định hoặc hợp đồng mua bán kèm hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính; b) Giấy bán, cho, tặng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này; c) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật; d) Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu. đ Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền; e) Văn bản phát mại theo quy định của pháp luật; g) Lệnh xuất hàng của Cục dự trữ quốc gia. Trường hợp lệnh xuất hàng cho nhiều xe máy chuyên dùng thì mỗi xe phải có một bản sao được chứng thực của cơ quan có thẩm quyền; 2. Trường hợp mua bán hoặc cho, tặng qua nhiều người, khi làm thủ tục đăng ký, chỉ cần chứng từ mua bán, cho, tặng lần cuối cùng.
Chứng từ nguồn gốc
Điều 7. Chứng từ nguồn gốc 1. Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước là phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất. 2. Đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu là tờ khai hàng hoá nhập khẩu theo mẫu quy định của Bộ Tài chính. 3. Đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo: Ngoài chứng từ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này phải có thêm biên bản nghiệm thu xuất xưởng của cơ sở được phép cải tạo. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có chứng từ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế. Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã cấp đăng ký, phải có tờ khai xoá sổ đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này. 4. Đối với xe máy chuyên dùng không có nguồn gốc hợp pháp đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý phải có quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.
Chứng từ lệ phí trước bạ
Điều 8. Chứng từ lệ phí trước bạ Chứng từ nộp hoặc miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ nộp lệ phí trước bạ thì mỗi xe máy chuyên dùng phải có bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. Mục II. THỦ TỤC, THỜI GIAN CẤP ĐĂNG KÝ
Trình tự thủ tục
Điều 9. Trình tự thủ tục 1. Nộp hồ sơ đăng ký a) Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký là Sở Giao thông vận tải nơi chủ sở hữu có trụ sở chính hoặc đăng ký thường trú. b) Chủ sở hữu xe máy chuyên dùng phải trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký và phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trường hợp không chính chủ thì phải có giấy ủy quyền của chủ xe có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường hợp đại diện cho tổ chức phải có giấy giới thiệu của tổ chức. c) Người nộp hồ sơ làm thủ tục đăng ký kê tờ khai đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này, hoàn thiện hồ sơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. 2. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn người nộp hồ sơ đăng ký hoàn thiện hồ sơ (nếu cần). 3. Kiểm tra xe máy chuyên dùng: a) Địa điểm kiểm tra: theo thoả thuận với chủ sở hữu. Trường hợp xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Sở Giao thông vận tải nơi cấp đăng ký tiếp nhận hồ sơ đăng ký và giới thiệu chủ sở hữu liên hệ với Sở Giao thông vận tải nơi xe máy chuyên dùng đang hoạt động (hoặc quản lý) để kiểm tra; b) Nội dung kiểm tra ghi trong phiếu kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này. 4. Thời gian cấp đăng ký, biển số Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải cấp đăng ký, biển số cho chủ sở hữu và vào sổ quản lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 6; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chương III CẤP ĐĂNG KÝ CÓ THỜI HẠN
Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.