Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng Mục 2 — THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VÀ KIỂM TRA XE MÁY CHUYÊN DÙNG TRONG SẢN XUẤT, LẮP RÁP, CẢI TẠO

Điều 7–Điều 11 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hồ sơ thiết kế

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Hồ sơ thiết kế Hồ sơ thiết kế được lập thành 03 bộ gửi cơ quan đăng kiểm để thẩm định. 1. Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp, hồ sơ thiết kế gồm có: a) Bản vẽ kỹ thuật: - Bản vẽ tổng thể của xe máy chuyên dùng; - Bản vẽ và thông số kỹ thuật của tổng thành, hệ thống được sản xuất trong nước; - Tài liệu kỹ thuật của tổng thành, hệ thống nhập khẩu. b) Bản thuyết minh, tính toán: - Thuyết minh đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe máy chuyên dùng; - Tính toán thiết kế xe máy chuyên dùng. 2. Đối với xe máy chuyên dùng cải tạo, hồ sơ thiết kế gồm có: a) Bản vẽ tổng thể của xe máy chuyên dùng trước và sau cải tạo; b) Bản vẽ, tài liệu kỹ thuật của tổng thành, hệ thống được sử dụng để cải tạo; c) Bản thuyết minh, tính toán liên quan đến nội dung cải tạo.

Thẩm định thiết kế

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Thẩm định thiết kế 1. Việc thẩm định hồ sơ thiết kế (sau đây gọi chung là thẩm định) được thực hiện đối với các xe máy chuyên dùng trước khi sản xuất, lắp ráp lần đầu hoặc cải tạo. 2. Thẩm định là việc xem xét, đối chiếu sự phù hợp của hồ sơ thiết kế xe máy chuyên dùng với các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Việc thẩm định được thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phải kéo dài thời gian thẩm định do yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ thiết kế thì cơ quan đăng kiểm thông báo bằng văn bản cho cơ sở thiết kế. 3. Sau khi thẩm định, hồ sơ thiết kế được chuyển 02 bộ tới cơ sở sản xuất hoặc cơ sở thiết kế và 01 bộ lưu trữ tại cơ quan đăng kiểm.

Kiểm tra xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Kiểm tra xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp 1. Hồ sơ sử dụng trong quá trình kiểm tra bao gồm: a) Hồ sơ thiết kế xe máy chuyên dùng đã được cơ quan đăng kiểm thẩm định; b) Hồ sơ kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm của cơ sở sản xuất. 2. Nội dung kiểm tra bao gồm: Xem xét, đánh giá chất lượng xe máy chuyên dùng theo quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và hồ sơ thiết kế đã được thẩm định. 3. Phương thức kiểm tra: Kiểm tra từng chiếc.

Kiểm tra xe máy chuyên dùng cải tạo

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Kiểm tra xe máy chuyên dùng cải tạo 1. Hồ sơ sử dụng trong quá trình kiểm tra bao gồm: a) Hồ sơ thiết kế cải tạo xe máy chuyên dùng đã được cơ quan đăng kiểm thẩm định; b) Hồ sơ kiểm tra và nghiệm thu xe máy chuyên dùng của cơ sở sản xuất. 2. Nội dung kiểm tra bao gồm: Xem xét, đánh giá chất lượng xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và hồ sơ thiết kế cải tạo đã được thẩm định. 3. Phương thức kiểm tra: Kiểm tra từng chiếc.

Xác nhận kết quả thẩm định thiết kế, kết quả kiểm tra

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Xác nhận kết quả thẩm định thiết kế, kết quả kiểm tra 1. Đối với hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu thẩm định quy định tại Điều 8 của Thông tư này thì được cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe máy chuyên dùng theo mẫu tại Phụ lục 6 của Thông tư này. 2. Đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp, cải tạo đạt yêu cầu kiểm tra quy định tại Điều 9, Điều 10 của Thông tư này thì được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp, cải tạo (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận xe sản xuất, lắp ráp, cải tạo) theo mẫu tại Phụ lục 7 của Thông tư này. Mục 3. KIỂM TRA XE MÁY CHUYÊN DÙNG ĐỂ KHAI THÁC SỬ DỤNG

Về toàn văn Thông tư Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp