Thông tư Hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” Chương 2 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
Điều 4. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương
1. Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Lãnh đạo các Bộ, ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương; Lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Lãnh đạo các Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có công lao đóng góp trong quá trình phát triển Ngành Kế hoạch và Đầu tư;
2. Cá nhân công tác tại các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất và Khu Kinh tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là cá nhân công tác trong Ngành Kế hoạch và Đầu tư);
3. Cá nhân làm công tác kế hoạch, đầu tư tại các Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện;
4. Cá nhân làm công tác kế hoạch tại Cục, Vụ, Ban (Kế hoạch, Đầu tư, Tài chính – Kế hoạch, Kế hoạch – Tài chính) thuộc các Bộ, ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương; các Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
5. Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có công lao đóng góp trong quá trình phát triển của Ngành Kế hoạch và Đầu tư.
6. Các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định.
Tiêu chuẩn và cách tính thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương
Điều 5. Tiêu chuẩn và cách tính thời gian công tác để xét tặng Kỷ niệm chương
1. Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư này có thời gian công tác trong Ngành Kế hoạch và Đầu tư đủ 15 năm và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Thời gian công tác được tính từ thời điểm có quyết định tiếp nhận hoặc ký hợp đồng không xác định thời hạn có hiệu lực; được cử đi học, biệt phái đi làm nhiệm vụ cho đến khi có Quyết định tiếp nhận trở lại; được cộng dồn thời gian làm công tác kế hoạch thuộc các tổ chức quy định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông tư này.
2. Cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 4 của Thông tư này có thời gian trực tiếp làm công tác kế hoạch đủ 15 năm và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Cá nhân, trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, 4 và 5 Điều 4 của Thông tư này không tính thời gian công tác để xét tặng.
Điều 6. Điều kiện xét tặng Kỷ niệm chương
1. Không xét tặng Kỷ niệm chương đối với những cá nhân bị kỷ luật trên mức cảnh cáo hoặc bị khai trừ Đảng.
2. Cá nhân đang bị kỷ luật chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương sau khi hết thời hạn thi hành kỷ luật. Thời gian chịu kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương.
3. Chưa xét tặng Kỷ niệm chương cho những cá nhân đang trong thời gian chờ xét kỷ luật.
Chương 3.
QUY TRÌNH XÉT TẶNG, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG