Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Chương III — QUẢN LÝ, CẤP, ĐỔI VÀ THU HỒI CHỨNG CHỈ KIỂM ĐỊNH

Điều 8–Điều 14 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Sổ kiểm định

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Sổ kiểm định 1. Mỗi xe cơ giới chỉ được cấp một Sổ kiểm định (mẫu quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Nội dung ghi trong Sổ kiểm định phải phù hợp với xe cơ giới được cấp Sổ, hồ sơ lưu trữ tại đơn vị đăng kiểm và dữ liệu lưu trữ tại Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Cấp Sổ kiểm định lần đầu

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Cấp Sổ kiểm định lần đầu 1. Hồ sơ cấp Sổ được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này; 2. Chỉ những xe cơ giới kiểm tra đạt yêu cầu theo khoản 2 Điều 6 của Thông tư này thì được cấp Sổ kiểm định.

Cấp lại Sổ kiểm định

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Cấp lại Sổ kiểm định 1. Cấp lại Sổ kiểm định khi mất: Hồ sơ cấp lại bao gồm các giấy tờ quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều 5 của Thông tư này và đơn báo mất có xác nhận của Cơ quan công an. 2. Cấp lại khi Sổ kiểm định hết trang ghi: hồ sơ cấp lại bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này. 3. Cấp lại Sổ kiểm định khi bị rách, mất trang, sửa chữa: hồ sơ cấp lại bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này và bản giải trình lý do của chủ phương tiện. 4. Việc cấp lại Sổ kiểm định được thực hiện bởi đơn vị đăng kiểm đang quản lý Sổ sau khi có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu theo khoản 2 Điều 6 của Thông tư này và tình trạng phương tiện phù hợp với hồ sơ gốc đang lưu trữ.

Sửa đổi, bổ sung nội dung trong Sổ kiểm định

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung nội dung trong Sổ kiểm định 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung trong Sổ kiểm định được thực hiện khi xe cơ giới chuyển vùng hoặc sang tên chuyển chủ hoặc cải tạo sau khi có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu theo khoản 2 Điều 6 của Thông tư này và tình trạng phương tiện phù hợp với hồ sơ nêu tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này. 2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung Sổ kiểm định bao gồm: a) Hồ sơ quy định tại điểm a và c khoản 2 Điều 5 của Thông tư này; b) Hồ sơ phương tiện chuyển vùng đối với xe cơ giới chuyển vùng hoặc Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đối với xe cơ giới cải tạo. 3. Việc bổ sung, sửa đổi nội dung trong Sổ kiểm định được thực hiện: a) Bởi đơn vị đăng kiểm đang quản lý Sổ đối với trường hợp sửa đổi bổ sung nội dung. b) Bởi đơn vị đăng kiểm tại địa phương nơi xe cơ giới chuyển đến.

Cấp Giấy chứng nhận, Tem kiểm định

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận, Tem kiểm định 1. Xe cơ giới sau khi kiểm định có kết quả kiểm định đạt tiêu chuẩn quy định sẽ được cấp Giấy chứng nhận (mẫu quy định tại phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này) và Tem kiểm định (mẫu quy định tại phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) đủ điều kiện tham gia giao thông đường bộ. Giấy chứng nhận, Tem kiểm định phải có cùng một seri và có nội dung phù hợp với nhau. 2. Giấy chứng nhận được dán trong Sổ kiểm định và được đóng dấu giáp lai với Sổ kiểm định. 3. Tem kiểm định được dán tại góc trên bên phải, mặt trong kính chắn gió phía trước xe cơ giới. Trường hợp xe cơ giới không có kính chắn gió phía trước, Tem kiểm định được dán phía sau thùng xe cùng phía với biển số đăng ký. 4. Trường hợp Giấy chứng nhận, Tem kiểm định bị mất, hư hỏng, rách nát thì chủ xe cơ giới hoặc lái xe phải đưa xe cơ giới và các giấy tờ theo quy định khoản 2 Điều 5 của Thông tư này tới đơn vị đăng kiểm để kiểm định và cấp lại. 5. Giấy chứng nhận và Tem kiểm định cũ hết hiệu lực khi xe cơ giới được cấp Giấy chứng nhận và Tem kiểm định mới.

Thu hồi chứng chỉ kiểm định

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Thu hồi chứng chỉ kiểm định 1. Chứng chỉ kiểm định bị thu hồi trong các trường hợp sau: a) Khi phát hiện hồ sơ do chủ phương tiện hoặc lái xe cung cấp bị làm giả hoặc sửa chữa, tẩy xóa; b) Khi phát hiện các chứng chỉ đã cấp không phù hợp với xe cơ giới được kiểm định; c) Xe cơ giới hết niên hạn sử dụng. 2. Việc thu hồi do các đơn vị đăng kiểm thực hiện. Trường hợp đơn vị thu hồi không phải là đơn vị quản lý Sổ, thì đơn vị thu hồi phải thông báo ngay cho đơn vị quản lý Sổ và báo cáo về Cục Đăng kiểm Việt Nam.

Lưu trữ hồ sơ và dữ liệu kiểm định

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Lưu trữ hồ sơ và dữ liệu kiểm định 1. Phiếu kiểm định quy định tại khoản 8 Điều 3 của Thông tư này được lưu trữ tại đơn vị đăng kiểm trong thời hạn 03 năm kể từ ngày kiểm tra và cấp chứng chỉ kiểm định. 2. Hồ sơ phương tiện được lưu trữ tại đơn vị quản lý Sổ kiểm định trong suốt quá trình xe cơ giới được sử dụng, bao gồm: a) Các giấy tờ liên quan sử dụng để lập, cấp lại Sổ kiểm định; b) Các giấy tờ liên quan đến việc bổ sung, sửa đổi nội dung trong Sổ kiểm định; c) Biên bản kiểm tra lập Sổ và Phiếu lập Sổ kiểm định. 3. Dữ liệu kiểm định phải được lưu trữ tại đơn vị đăng kiểm. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI HOẶC LÁI XE

Về toàn văn Thông tư Quy định về thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp