Thông tư Hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam Chương IV — HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP BÌNH BẦU
Điều 15. Hình thức tổ chức khen thưởng
1. Khen thưởng thường xuyên: là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hàng năm hoặc thực hiện kế hoạch nhiều năm.
2. Khen thưởng chuyên đề, đột xuất:
- Khen thưởng chuyên đề là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt thành tích xuất sắc khi sơ kết, tổng kết thực hiện các chương trình mục tiêu, một cuộc tổng điều tra hoặc một đề án, chuyên đề gắn với nhiệm vụ quản lý, quy hoạch, xây dựng cơ chế chính sách phát triển kinh tế xã hội.
- Khen thưởng đột xuất: là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc, có phát minh, sáng chế, công trình khoa học xuất sắc cấp Nhà nước, giải pháp tổ chức quản lý có tác dụng nêu gương trong Bộ, ngành (không nằm trong chỉ tiêu thi đua hoặc không tham gia ký kết giao ước thi đua).
Điều 16. Hình thức khen thưởng
1. Hình thức khen thưởng của Nhà nước: Huân chương, Huy chương Hữu nghị, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hình thức khen thưởng của Bộ:
a) Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”; Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam”.
b) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. c) Các Giải thưởng của Bộ.
3. Hình thức khen thưởng của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân: Giấy khen.
4. Việc áp dụng các hình thức khen thưởng:
a) Đối với các đơn vị thuộc Bộ: áp dụng tất cả các hình thức khen thưởng trên.
b) Đối với các Sở, Ban Quản lý: Chỉ áp dụng thực hiện hình thức khen thưởng quy định tại khoản 2 điều này.
Điều 17. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng
1. Các hình thức khen thưởng cấp nhà nước: Huân chương, Huy chương Hữu nghị thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Thi đua, Khen thưởng và Chương III Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.
2. Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Thi đua, Khen thưởng; Chương III Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.
3. Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” thực hiện theo Thông tư hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” số 07/2009/TT-BKH ngày 14 tháng 10 năm 2009 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành; Kỷ niệm chương
"Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam” thực hiện theo Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam” được ban hành kèm theo Quyết định số 848/ QĐ-BKH ngày 04/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:
- Tặng cho cá nhân đã được tặng bằng khen cấp Bộ, đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” liên tục từ 5 năm trở lên hoặc lập được thành tích đột xuất.
- Tặng cho tập thể đã được tặng bằng khen cấp Bộ, đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” liên tục từ 3 năm trở lên hoặc lập được thành tích đột xuất.
5. Bằng khen của Bộ trưởng:
a) Đối với cá nhân, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (gồm: lần vào năm được đề nghị khen và năm liền kề trước đó);
Số lượng, tỉ lệ: đơn vị có dưới 30 người được bầu 01, dưới 60 người được bầu 02, dưới 90 người được bầu 03, dưới 120 người được bầu 04, dưới 150 người được bầu 05, trên 150 người được bầu 06.
- Lập thành tích xuất sắc, được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ phát động;
- Có quá trình công tác lâu năm hoặc có nhiều cống hiến đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư, ngành Thống kê được xét tặng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập ngành, cơ quan, đơn vị vào các năm chẵn (5 năm, 10 năm);
- Các trường hợp khác Bộ trưởng xem xét, quyết định.
b) Đối với tập thể: đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Thi đua, Khen thưởng và một trong các tiêu chuẩn sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt 02 lần liên tục danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" (gồm: lần vào năm được đề nghị khen và năm liền kề trước đó); Số lượng, tỉ lệ:
+ Đối với các đơn vị thuộc Bộ; các Vụ và tương đương trực thuộc Tổng cục Thống kê: Do Hội đồng thi đua- khen thưởng Bộ xem xét quyết định.
+ Đối với các Sở, Ban; Tổng cục Thống kê (cấp phòng, ban trực thuộc các Vụ, Viện, Cục thống kê) thì tính theo tỉ lệ: có dưới 09 phòng được bầu 01, từ 09 phòng trở lên được bầu 02.
- Lập thành tích xuất sắc, tiêu biểu được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề;
- Xét khen các cơ quan, đơn vị ngoài ngành Kế hoạch và Đầu tư, trong và ngoài nước có thành tích xuất sắc, đóng góp cho sự nghiệp phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư.
6. Giấy khen của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân.
Tiêu chuẩn Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 50 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.
Điều 18. Nguyên tắc bình bầu
1. Việc xét khen thưởng được tiến hành khi kết thúc 01 năm công tác, một cuộc vận động, một đợt thi đua theo chuyên đề, một cuộc tổng điều tra hoặc khi phát hiện gương người tốt, việc tốt.
2. Cá nhân, tập thể được bình bầu và đề nghị khen thưởng phải đạt 70% số phiếu trở lên trên số người tham gia bầu; Số người tham gia bầu phải có ít nhất là 80% số người thuộc diện được tham gia bầu.
3. Việc bình bầu được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Riêng đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua” các cấp, khi bình bầu bắt buộc phải bằng hình thức bỏ phiếu kín.
4. Người tham gia bầu:
- Người thuộc diện được bình bầu: là người có thời gian làm việc, học tập từ 10 tháng trở lên, bao gồm cả những người nghỉ chế độ thai sản. Người ở nơi khác chuyển đến nếu thời gian làm việc chưa đủ 10 tháng phải lấy giấy xác nhận về thời gian làm việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ ở đơn vị cũ trước khi chuyển đến.
- Người được quyền biểu quyết: là người có thời gian làm việc tại đơn vị ít nhất được 6 tháng.
Điều 19. Phương pháp bình bầu, chấm điểm
1. Việc bình bầu tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cá nhân, tập thể tự đánh giá, chấm điểm;
Bước 2: Đơn vị đánh giá, chấm điểm từng tiêu chí.
2. Đối với các đơn vị thuộc Bộ không có các phòng ban trực thuộc: Tổ chức đánh giá, bình bầu các danh hiệu thi đua tại đơn vị thuộc Bộ và đề nghị Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xét, công nhận.
3. Đối với các đơn vị thuộc Bộ có các phòng, Ban: tổ chức đánh giá, bình bầu tại các phòng, ban; sau đó Hội đồng thi đua, khen thưởng của đơn vị xem xét, đề nghị Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xét, công nhận.
4. Đối với các đơn vị thuộc Bộ (đã được phân cấp theo Quyết định số 676 QĐKH ngày 25/5/2009): Tổ chức đánh giá, bình bầu tại các đơn vị trực thuộc; sau đó các đơn vị thuộc Bộ xét, quyết định khen thưởng theo thẩm quyền phân cấp; Xem xét và trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xét khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao hơn.
5. Đối với các đơn vị trực thuộc Tổng cục thống kê thực hiện theo trình tự sau:
- Tổ chức đánh giá, bình bầu tại các đơn vị trực thuộc;
- Cục, đơn vị, quyết định khen thưởng theo thẩm quyền phân cấp;
- Trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Tổng cục xét duyệt theo thẩm quyền;
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tổng cục trình Hội đồng Thi đua- Khen thưởng Bộ xét khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao hơn.
6. Đối với các Sở, Ban Quản lý: Tổ chức đánh giá, bình bầu tại các đơn vị trực thuộc, sau đó Sở, Ban, đơn vị cơ sở xét và trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ quyết định.
7. Về chấm điểm: Đối với các đơn vị thuộc Bộ chấm theo biểu mẫu 13a, 13b; đối với các Sở, Ban chấm theo biểu mẫu 14a, 14b.
Chương V
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, QUY TRÌNH, HỒ SƠ VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG