Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 5 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định trình tự, nội dung lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã) và công bố, lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quy hoạch sử dụng đất các vùng lãnh thổ là một phần nội dung của quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. 2. Đối tượng áp dụng gồm cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; cán bộ địa chính cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Lập, điều chỉnh và rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Lập, điều chỉnh và rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo các nội dung quy định tại các Điều 23, 25, 27 và khoản 3 Điều 29 của Luật Đất đai; các Điều 13, 14, 15, 16, 17, 18, 26 và 29 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); các Điều 3, 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP). 2. Việc tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp dưới được thực hiện trong thời gian tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp. Cấp trên trực tiếp phải xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cần phân bổ để làm cơ sở cho cấp dưới lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 3. Quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt phải được rà soát đồng thời với việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm đầu của kỳ quy hoạch sử dụng đất (gọi là kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu); trường hợp phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thì việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc lập kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm cuối của kỳ quy hoạch sử dụng đất (gọi là kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối). 4. Đối với khu vực đô thị hiện hữu thuộc quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, phường, thị trấn đã có quy hoạch xây dựng chi tiết được xét duyệt mà trong quy hoạch xây dựng chi tiết có nội dung quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai thì sử dụng nội dung quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch xây dựng chi tiết để tổng hợp vào quy hoạch sử dụng đất của cấp trên và lập kế hoạch sử dụng đất của cấp đó.

Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm: | STT | Mục đích sử dụng đất | Mã | STT | Mục đích sử dụng đất | Mã | ||||||| | 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2.2 | Đất an ninh | CAN | | | Trong đó: | | 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | | 1.1 | Đất lúa nước (gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất lúa nước còn lại) | DLN | 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | | 1.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 2.5 | Đất di tích danh thắng | DDT | | 1.3 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 2.6 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | DRH | | 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3 | Đất đô thị | DTD | | | Trong đó: | | 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT | | 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | | | | 2. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm: | STT | Mục đích sử dụng đất | Mã | STT | Mục đích sử dụng đất | Mã | ||||||| | 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2.3 | Đất an ninh | CAN | | | Trong đó: | | 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | | 1.1 | Đất lúa nước (gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất lúa nước còn lại) | DLN | 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | | 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.6 | Đất di tích danh thắng | DDT | | 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 2.7 | Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | DRH | | 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | | 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | | 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản tập trung | NTS | 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | | 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3 | Đất đô thị | DTD | | | Trong đó: | | 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT | | 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 5 | Đất khu du lịch | DDL | | 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | | | | 3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện bao gồm: | STT | Mục đích sử dụng đất | Mã | STT | Mục đích sử dụng đất | Mã | ||||||| | 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | | | Trong đó: | | 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | | 1.1 | Đất lúa nước (gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất lúa nước còn lại) | DLN | 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | SKX | | 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | | 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT | | 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại | DRH | | 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | | 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | | 1.7 | Đất làm muối | LMU | 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN | | 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | | | Trong đó: | | 3 | Đất đô thị | DTD | | 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT | | 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 5 | Đất khu du lịch | DDL | | 2.3 | Đất an ninh | CAN | 6 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT | 4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp xã bao gồm: | STT | Mục đích sử dụng đất | Mã | STT | Mục đích sử dụng đất | Mã | ||||||| | 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | | 1.1 | Đất lúa nước (gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất lúa nước còn lại) | DLN | 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | SKX | | 1.2 | Đất trồng lúa nương | LUN | 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | | 1.3 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNK | 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT | | 1.4 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.9 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | | 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | | 1.6 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | | 1.7 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | | 1.8 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 2.13 | Đất sông, suối | SON | | 1.9 | Đất làm muối | LMU | 2.14 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | | 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 2.15 | Đât phi nông nghiệp khác | PNK | | 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | | 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 4 | Đất đô thị | DTD | | 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT | | 2.3 | Đất an ninh | CAN | 6 | Đất khu du lịch | DDL | | 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | 7 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT | 5. Chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được xác định như sau: a) Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại (DRH) là đất để xây dựng cơ sở xử lý, chôn lấp chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác. b) Đất phát triển hạ tầng (DHT) là đất để xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, năng lượng, bưu chính viễn thông, cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục - đào tạo, cơ sở thể dục - thể thao, cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở dịch vụ về xã hội và chợ. c) Đất khu bảo tồn thiên nhiên (DBT) là đất được khoanh định để bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học. d) Đất khu du lịch (DDL) là đất được khoanh định để phục vụ mục đích du lịch theo quy định của pháp luật về du lịch. đ) Đất khu dân cư nông thôn (DNT) là đất chủ yếu để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cho đời sống, các công trình công cộng, đất nông nghiệp gắn liền với nhà ở và các loại đất khác thuộc phạm vi ranh giới khu dân cư nông thôn trong địa giới hành chính các xã. Ranh giới khu dân cư nông thôn được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và các điểm dân cư tương tự. e) Đất đô thị (DTD) bao gồm: đất nội thành phố, đất nội thị xã và đất thị trấn. g) Đất nuôi trồng thủy sản tập trung là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thuỷ sản; bao gồm đất nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt có quy mô diện tích tối thiểu mười (10) ha.

Hồ sơ, biểu, mẫu và bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Hồ sơ, biểu, mẫu và bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: a) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 16, khoản 4 và khoản 5 Điều 17, khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 22, khoản 1 Điều 23, khoản 3 và khoản 4 Điều 26 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. b) Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu được lập chung với hồ sơ quy hoạch sử dụng đất. c) Khi lập hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối mà có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thì hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được lập chung với hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất. d) Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 10 Điều 15 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm: - Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (kèm theo biểu số liệu liên quan đến điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất); - Trích lục bản đồ quy hoạch sử dụng đất khu vực điều chỉnh. đ) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mỗi kỳ phải được trình cơ quan thẩm định chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 năm cuối của kỳ trước đó. 2. Biểu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia thực hiện theo Phụ lục 1, cấp tỉnh theo Phụ lục 2, cấp huyện theo Phụ lục 3 và cấp xã theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Mẫu lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo Phụ lục 5, Phụ lục 6, Phụ lục 7 và Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau: a) Mẫu báo cáo thuyết minh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục 5; b) Mẫu tờ trình xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục 6; c) Mẫu quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục 7; d) Mẫu báo cáo hàng năm về tình hình, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo Phụ lục 8. 4. Bản đồ trong quy hoạch sử dụng đất bao gồm bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, các bản đồ chuyên đề và được thực hiện như sau: a) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được lập từ kết quả kiểm kê đất đai và kết quả điều tra bổ sung các chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại Điều 3 của Thông tư này tại thời điểm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; b) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được xây dựng có cùng tỷ lệ với bản đồ hiện trạng sử dụng đất; c) Bản đồ chuyên đề do cơ quan lập quy hoạch sử dụng đất xác định theo yêu cầu thực tế của từng địa phương.

Bảo vệ đất lúa nước trong quy hoạch sử dụng đất

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Bảo vệ đất lúa nước trong quy hoạch sử dụng đất Chỉ tiêu đất lúa nước trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia được phân bổ cho cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; đối với quy hoạch sử dụng đất cấp xã, chỉ tiêu đất lúa nước đã được phân bổ phải thể hiện trên bản đồ địa chính và xác định đến từng thửa đất ngoài thực địa. Chương II TRÌNH TỰ, NỘI DUNG LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CẤP Mục 1. TRÌNH TỰ, NỘI DUNG LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP QUỐC GIA

Về toàn văn Thông tư Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp