Nghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn Chương 4 — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
Điều 25.- Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản pháp quy về:
1. Quản lý, khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn;
2. Chính sách khuyến khích, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước hợp tác đầu tư, nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn.
Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp quy, các quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật ngành về khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn và đánh giá chất lượng tư liệu khí tượng thuỷ văn, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.
Điều 26.- Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp quy, các quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật ngành về khai thác, bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn và đánh giá chất lượng tư liệu khí tượng thuỷ văn, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.
Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn tổ chức thẩm định các tiêu chuẩn kỹ thuật về khí tượng thuỷ văn đối với luận chứng kinh tế - kỹ thuật xây dựng, cải tạo, mở rộng và nâng cấp các công trình khí tượng thuỷ văn.
Điều 27.- Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn tổ chức thẩm định các tiêu chuẩn kỹ thuật về khí tượng thuỷ văn đối với luận chứng kinh tế - kỹ thuật xây dựng, cải tạo, mở rộng và nâng cấp các công trình khí tượng thuỷ văn.
Việc tổ chức đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng do Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn quy định và phải thông báo tới các ngành, các địa phương, trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này được ban hành.
Điều 28.- Việc tổ chức đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng do Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn quy định và phải thông báo tới các ngành, các địa phương, trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này được ban hành.
Các tổ chức có công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng phải đăng ký công trình đó với Tổng cục Khí tượng thuỷ văn trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo của Tổng cục Khí tượng thuỷ văn.
Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của các cơ sở lữu trữ tư liệu khí tượng thuỷ văn thuộc Tổng cục Khí tượng thuỷ văn.
Điều 29.- Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của các cơ sở lữu trữ tư liệu khí tượng thuỷ văn thuộc Tổng cục Khí tượng thuỷ văn.
Cục Lưu trữ Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn Tổng cục Khí tượng thuỷ văn trong việc thực hiện chế độ về quản lý công tác lưu trữ tư liệu khí tượng thuỷ văn, tổ chức thống nhất việc lưu trữ; phối hợp đào tạo cán bộ lưu trữ chuyên ngành khí tượng thuỷ văn.
Điều 30.- Cục Lưu trữ Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn Tổng cục Khí tượng thuỷ văn trong việc thực hiện chế độ về quản lý công tác lưu trữ tư liệu khí tượng thuỷ văn, tổ chức thống nhất việc lưu trữ; phối hợp đào tạo cán bộ lưu trữ chuyên ngành khí tượng thuỷ văn.
Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản pháp quy về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng phục vụ quốc phòng và an ninh sau khi tham khảo ý kiến của Tổng cục Khí tượng thuỷ văn.
Điều 31.- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản pháp quy về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng phục vụ quốc phòng và an ninh sau khi tham khảo ý kiến của Tổng cục Khí tượng thuỷ văn.
Tổng cục Khí tượng thuỷ văn thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn. Nội dung, quyền hạn và nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành khí tượng thuỷ văn thực hiện theo quy định tại Điều 26, 27 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng th
Điều 32.- Tổng cục Khí tượng thuỷ văn thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn. Nội dung, quyền hạn và nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành khí tượng thuỷ văn thực hiện theo quy định tại Điều 26, 27 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn.
Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn quy định chi tiết về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục, hoạt động của thanh tra chuyên ngành khí tượng thuỷ văn.
Chương 4:
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM