Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Quy định chuyển tiếp
1. Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật được cấp theo quy định của Nghị định số
65/2003/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật tiếp tục có hiệu lực theo quy định của Nghị định số
77/2008/NĐ-CP
.
2. Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật được cấp theo quy định của Nghị định số
65/2003/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật tiếp tục có hiệu lực theo quy định của Nghị định số
77/2008/NĐ-CP
.
3. Trong trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật có yêu cầu cấp đổi thành Thẻ tư vấn viên pháp luật thì người đó đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật theo Mẫu TP-TVPL-06 kèm theo Thông tư này và phải nộp lại Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật. Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh mà người đó làm việc thực hiện việc cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người đề nghị theo thủ tục quy định tại Điều 16 Thông tư này.
Biểu mẫu kèm theo Ban hành kèm theo Thông tư các Phụ lục và mẫu giấy tờ sau đây:
Điều 22. Biểu mẫu kèm theo Ban hành kèm theo Thông tư các Phụ lục và mẫu giấy tờ sau đây:
1. Sổ theo dõi đầu việc (Phụ lục I); Sổ theo dõi thực hiện tư vấn pháp luật miễn phí (Phụ lục II); Sổ theo dõi vụ việc có thu thù lao (Phụ lục III);
2. Đơn đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL-01);
3. Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL-02);
4. Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL-03);
5. Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL-04);
6. Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật (Mẫu TP-TVPL- 05);
7. Giấy đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật (Mẫu TP-TVPL-06);
8. Thẻ tư vấn viên pháp luật (Mẫu TP-TVPL-07);
9. Hợp đồng cộng tác viên (Mẫu TP-TVPL-08);
10. Thẻ cộng tác viên tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL-09);
11. Thông báo về việc đặt Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL-10);
12. Thông báo thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (Mẫu TP-TVPL-11);
13. Thông báo chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật và Chi nhánh (Mẫu TP-TVPL-12);
14. Báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật và Chi nhánh (Mẫu TP-TVPL-13);
15. Báo cáo của Sở Tư pháp về tình hình tổ chức và hoạt động của các Trung tâm tư vấn pháp luật tại địa phương (Mẫu TP-TVPL-14).
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Thông tư này thay thế Thông tư số
04/2003/TT-BTP
ngày 28 tháng 10 năm 2003 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Nghị định số
65/2003/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật.
2. Các Sở Tư pháp, tổ chức chủ quản của Trung tâm tư vấn pháp luật, Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật và người thực hiện tư vấn pháp luật chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tư pháp để hướng dẫn, giải quyết.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tư pháp để hướng dẫn, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Đức Chính