Thông tư Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, đề nghị danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc; thủ tục thực hiện giám định và áp dụng chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC MIỄN NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN
Điều 10. Miễn nhiệm giám định viên thuộc một trong các trường hợp sau đây
1. Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 8 Pháp lệnh Giám định tư pháp.
2. Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên do cố ý vi phạm trong hoạt động chuyên môn hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
3. Bị xử phạt hành chính về hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
4. Vi phạm quy định tại Điều 14 Pháp lệnh Giám định Tư pháp.
5. Không thể tiếp tục đảm nhiệm công việc giám định vì lý do chính đáng.
6. Tự đề nghị miễn nhiệm giám định viên bằng văn bản có lý do chính đáng.
7. Hết độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Thủ tục miễn nhiệm giám định viên
1. Thủ tục miễn nhiệm giám định viên ở Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Trường hợp giám định viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Thông tư này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp Giám định viên có văn bản gửi Vụ Tổ chức Cán bộ đề nghị miễn nhiệm Giám định viên;
b) Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp Giám định viên lập hồ sơ đề nghị Bộ trưởng miễn nhiệm giám định viên;
c) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ trưởng xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên.
2. Miễn nhiệm giám định viên ở Sở Thông tin và Truyền thông
a) Trường hợp giám định viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Thông tư này, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản gửi Giám đốc Sở Tư pháp đề nghị miễn nhiệm giám định viên;
b) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh miễn nhiệm giám định viên.
c) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên.
Điều 12. Hồ sơ miễn nhiệm giám định viên gồm
1. Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Giám đốc Sở Tư pháp.
2. Các văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 10 Thông tư này.
Thu hồi thẻ Giám định viên, gửi quyết định miễn nhiệm giám định viên và thẻ giám định viên
Điều 13. Thu hồi thẻ Giám định viên, gửi quyết định miễn nhiệm giám định viên và thẻ giám định viên
1. Thu hồi thẻ giám định viên
a) Sau khi bị miễn nhiệm giám định viên, người giữ thẻ giám định viên có trách nhiệm nộp lại cho Sở Tư pháp hoặc Vụ Tổ chức Cán bộ, Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý trực tiếp người bị miễn nhiệm giám định viên có trách nhiệm thu hồi thẻ giám định viên của cán bộ, công chức, viên chức thuộc mình quản lý sau khi bị miễn nhiệm. Thẻ giám định viên sau khi thu hồi được gửi cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ để tổng hợp;
b) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thu hồi thẻ giám định viên của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở quản lý sau khi bị miễn nhiệm. Thẻ giám định viên sau khi thu hồi được gửi cho Giám đốc Sở Tư pháp để tổng hợp.
2. Gửi quyết định miễn nhiệm giám định viên và thẻ giám định viên
a) Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông, có trách nhiệm gửi Bộ Tư pháp quyết định miễn nhiệm giám định viên kèm theo thẻ giám định viên;
b) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp gửi Bộ Tư pháp quyết định miễn nhiệm giám định viên kèm theo thẻ giám định viên.
Chương IV
THỦ TỤC THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH