Điều 5. Đầu tư xây dựng, mua sắm đất đai, trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
1. Việc đầu tư xây dựng, mua sắm đất đai, trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Chưa có trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở;
- Diện tích trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở hiện có dưới 70% so với tiêu chuẩn, định mức, gây ảnh hưởng lớn đến nhiệm vụ được giao;
- Trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở bị xuống cấp nghiêm trọng, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng;
- Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm đất đai, trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với dự án có tổng mức vốn từ 10 triệu USD trở lên;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các dự án còn lại.
3. Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện đầu tư xây dựng, mua sắm đất đai, trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
Quản lý, sử dụng trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam
Điều 6. Quản lý, sử dụng trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam
1. Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện sắp xếp nhà đất để sử dụng độc lập giữa trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp với nhà ở. Trường hợp chưa có điều kiện sử dụng độc lập thì phải sắp xếp lại chỗ làm việc, chỗ ở của cán bộ nhân viên cho phù hợp để không ảnh hưởng đến hoạt động đối ngoại.
2. Sau khi đã sắp xếp bố trí diện tích làm việc, chỗ ở cho cán bộ, nhân viên của Cơ quan phù hợp với tiêu chuẩn, định mức quy định, trường hợp còn diện tích thì có thể bố trí làm phòng khách vãng lai. Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quy định mức thu tiền dịch vụ nhà khách theo nguyên tắc bù đắp đủ chi phí, ngân sách nhà nước không hỗ trợ cho dịch vụ này.
3. Trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất sử dụng không đúng mục đích hoặc không sử dụng thì bị thu hồi và xử lý theo chế độ quy định.
Bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam
Điều 7. Bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam
1. Việc bảo dưỡng, sửa chữa trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở phải theo đúng chế độ và tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước sở tại và theo dự toán ngân sách được giao.
Trường hợp tài sản là trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất xuống cấp thì Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài lập dự án cải tạo sửa chữa trình cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phê duyệt. Việc cải tạo sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn, nâng cấp trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở chỉ được thực hiện khi đã được bố trí trong dự toán ngân sách được giao.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định phê duyệt dự án sửa chữa lớn, nâng cấp trụ sở, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý.
Đối với các dự án sửa chữa thường xuyên, sửa chữa nhỏ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phê duyệt.
Bán trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam
Điều 8. Bán trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam
1. Tài sản nhà nước là trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất được bán trong các trường hợp sau:
a) Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài không có nhu cầu sử dụng;
b) Sử dụng không có hiệu quả.
2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định bán tài sản nhà nước là trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 10 triệu USD trở lên theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản và Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định bán tài sản nhà nước là trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 10 triệu USD sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Thanh lý trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam
Điều 9. Thanh lý trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định thanh lý trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam thuộc phạm vi quản lý.
Việc thanh lý tài sản của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện thông qua Hội đồng thanh lý tài sản do Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thành lập gồm Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên là đại diện các bộ phận có liên quan của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
Số tiền thu được từ thanh lý tài sản, được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Đối với các tài sản là trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở cần thanh lý trước thời hạn quy định, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.
Quản lý, sử dụng trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất theo hiệp định
Điều 10. Quản lý, sử dụng trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất theo hiệp định
1. Tài sản là trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thực hiện trao đổi trên cơ sở hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước sở tại được quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của hiệp định và pháp luật của nước sở tại.
2. Trường hợp tài sản là trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất theo hiệp định xuống cấp, phải cải tạo, sửa chữa ngoài phạm vi hiệp định; trên cơ sở thỏa thuận với các cơ quan chức năng của nước sở tại, Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản xem xét quyết định theo dự toán ngân sách được giao.
Quản lý, sử dụng trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác đi thuê.
Điều 11. Quản lý, sử dụng trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác đi thuê.
1. Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thuê trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác trong các trường hợp sau đây:
a) Chưa có trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác hoặc thiếu so với tiêu chuẩn, định mức sử dụng mà gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ được giao;
b) Việc thuê trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác có hiệu quả hơn việc đầu tư, mua sắm.
2. Số lượng, chủng loại trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác được thuê phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng; giá thuê phải phù hợp với giá thuê nhà có điều kiện tương tự tại thị trường địa phương.
3. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định theo dự toán ngân sách được giao.
4. Việc quản lý, sử dụng tài sản đi thuê thực hiện theo quy định của hiệp định, hợp đồng thuê và Quy chế do Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài ban hành.
5. Trường hợp theo quy định của nước sở tại phải mua bảo hiểm đối với các tài sản đi thuê thì Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện mua theo quy định.
6. Trường hợp trong hợp đồng thuê, bên cho thuê buộc bên đi thuê phải nộp tiền đặt cọc thì Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được tạm ứng và phải thu hồi để hoàn trả nguồn kinh phí.
7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định bồi thường hoặc sửa chữa đối với trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở và các tài sản khác đi thuê mà trong quá trình sử dụng bị hư hỏng phù hợp với quy định của hợp đồng.
MỤC 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI
Điều 12. Mua sắm phương tiện đi lại
1. Căn cứ vào tiêu chuẩn định mức, chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại do Thủ tướng Chính phủ quy định và dự toán ngân sách được giao, Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng, cơ quan chủ quản quyết định giá cả, chủng loại phương tiện đi lại cần mua sắm phù hợp với tình hình thực tế của từng địa bàn.
2. Việc mua mới hoặc thay thế phương tiện đi lại phải thực hiện theo đúng tiêu chuẩn định mức, chế độ quy định. Trường hợp pháp luật của nước sở tại có quy định khác với pháp luật Việt Nam thì thực hiện theo quy định của pháp luật nước sở tại.
Khi mua mới hoặc thay thế phương tiện đi lại phải có hợp đồng mua bán phương tiện đi lại. Trường hợp nước sở tại không có quy định về hợp đồng mua bán phương tiện đi lại thì phải có chứng từ mua bán hợp pháp.
3. Khi có điều kiện đổi mới phương tiện đi lại do chế độ ưu đãi của nước sở tại, Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản xem xét, quyết định trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.
Điều 13. Quản lý, sử dụng phương tiện đi lại
1. Việc sử dụng phương tiện đi lại của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phải đúng mục đích, đúng đối tượng, phù hợp với tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định.
2. Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại cơ quan mình đảm bảo yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với các quy định của Thủ tướng Chính phủ và điều kiện công tác tại mỗi nước.
Điều 14. Thanh lý phương tiện đi lại
Việc thanh lý phương tiện đi lại phục vụ công tác của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện như quy định tại Điều 9 Nghị định này.
MỤC 3. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC
MỤC 3 — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, TRANG THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC VÀ CÁC TÀI SẢN KHÁC
Mua sắm máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các tài sản khác
Điều 15. Mua sắm máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các tài sản khác
1. Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và tài sản khác do cấp có thẩm quyền quy định và dự toán ngân sách được giao, Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định số lượng, giá cả chủng loại tài sản cần mua sắm phù hợp với tình hình thực tế của từng địa bàn.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định hoặc phân cấp cho Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định việc mua sắm tài sản là máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và tài sản khác thuộc phạm vi quản lý.
Quản lý, sử dụng máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các tài sản khác phục vụ công tác của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
Điều 16. Quản lý, sử dụng máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các tài sản khác phục vụ công tác của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
1. Máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các tài sản khác của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phải được quản lý, sử dụng theo đúng chế độ quy định.
2. Nghiêm cấm việc trao đổi, biếu, tặng, cho tài sản nhà nước. Việc trang bị, cho thuê, cho mượn, điều chuyển tài sản chỉ được thực hiện khi được cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này cho phép.
3. Cán bộ, nhân viên được giao quản lý, sử dụng máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các tài sản khác phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn bảo đảm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
4. Khi hết nhiệm kỳ công tác, cán bộ, nhân viên phải bàn giao cho Cơ quan toàn bộ tài sản nhà nước đã được giao sử dụng, nếu làm mất hoặc hỏng do nguyên nhân chủ quan thì phải bồi thường theo giá trị còn lại của tài sản.
Điều 17. Thanh lý tài sản
1. Việc thanh lý máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các tài sản khác thực hiện như quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Không được thanh lý tài sản là máy móc tin học và các phương tiện có lưu trữ thông tin thuộc bí mật quốc gia, các đồ vật văn hóa nghệ thuật được xác định là cổ vật quốc gia của Việt Nam. Trường hợp các tài sản này không còn sử dụng được thì Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định tiêu hủy sau khi xin ý kiến của cơ quan chuyên môn trong nước và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan chủ quản. Trước khi tiêu hủy phải bảo đảm an toàn về tài liệu cất giữ, lưu trữ trong máy và các phương tiện lưu trữ thông tin.
Chương 3.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC CỦA CƠ QUAN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI