Thông tư Ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo Chương II — XÁC ĐỊNH DANH MỤC, TUYỂN CHỌN, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Điều 9. Quy trình xác định danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Các cơ quan quản lý giáo dục; các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng, viện và trung tâm nghiên cứu khoa học; các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp; các tổ chức, cá nhân đề xuất đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (Mẫu 1 Phụ lục I) trước ngày 28 tháng 2 của năm trước năm kế hoạch.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập hội đồng xác định danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. Thời gian xác định danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ trước ngày 31 tháng 3 của năm trước năm kế hoạch.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trên phương tiện thông tin đại chúng danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ đã được xác định để các tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn.
Tiêu chí xác định đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
Điều 10. Tiêu chí xác định đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ được xác định trên cơ sở đánh giá đề xuất đề tài theo các tiêu chí: tên đề tài, tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu của đề tài, nội dung nghiên cứu, sản phẩm và kết quả dự kiến của đề tài, kinh phí và hiệu quả dự kiến của đề tài (Mẫu 2 Phụ lục I).
2. Tên đề tài được đánh giá theo các nội dung: sự rõ ràng; tính khái quát; sự trùng lặp với các đề tài đã và đang nghiên cứu.
3. Tính cấp thiết được đánh giá theo các nội dung: nhu cầu của thực tiễn giáo dục và đào tạo; nhu cầu chuyển giao công nghệ, phục vụ sản xuất kinh doanh; yêu cầu chung của nghiên cứu phát triển.
4. Mục tiêu được đánh giá theo các nội dung: sự rõ ràng, cụ thể; sự phù hợp với tên đề tài.
5. Nội dung nghiên cứu được đánh giá theo các nội dung: sự phù hợp với mục tiêu của đề tài, tính khả thi khi thực hiện.
6. Sản phẩm và kết quả dự kiến của đề tài được đánh giá theo các nội dung: khả năng có được sản phẩm khoa học, sản phẩm đào tạo, sản phẩm ứng dụng, sản phẩm khác.
7. Kinh phí của đề tài được đánh giá theo nội dung: sự phù hợp với nội dung nghiên cứu.
8. Hiệu quả dự kiến của đề tài được đánh giá theo các nội dung: hiệu quả về giáo dục và đào tạo, hiệu quả về kinh tế - xã hội, hiệu quả về khoa học.
Hội đồng xác định danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
Điều 11. Hội đồng xác định danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hội đồng xác định danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. Hội đồng xác định danh mục đề tài có 7 hoặc 9 thành viên gồm chủ tịch, thư ký và các uỷ viên. Hội đồng gồm có 3 thành viên (đối với hội đồng có 7 thành viên) hoặc 4 thành viên (đối với hội đồng có 9 thành viên) là đại diện của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu đề tài; số thành viên còn lại là các nhà khoa học trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan. Thành viên hội đồng là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và am hiểu sâu về lĩnh vực của đề tài.
3. Phương thức làm việc của hội đồng:
a) Hội đồng xác định danh mục đề tài chỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên.
b) Chủ tịch hội đồng trực tiếp chủ trì cuộc họp.
c) Tài liệu cuộc họp gửi cho các thành viên hội đồng ít nhất ba ngày trước khi họp.
d) Các thành viên hội đồng đánh giá đề xuất đề tài theo Phiếu đánh giá đề xuất đề tài (Mẫu 2 Phụ lục I). Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có ý nghĩa tham khảo.
đ) Đề xuất đề tài được đưa vào danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ để tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nếu trên 2/3 số thành viên hội đồng có mặt xếp loại "Đạt". Kết quả đánh giá đề xuất đề tài được ghi vào biên bản họp hội đồng xác định danh mục đề tài (Mẫu 3 Phụ lục I).
Quy trình tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
Điều 12. Quy trình tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Các tổ chức, cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 4 và Điều 8 của quy định này có thể đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.
4. Thời gian tuyển chọn trước ngày 31 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
Điều 13. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn bao gồm:
a) Thuyết minh đề tài (15 bản/đề tài) (Mẫu 4 Phụ lục I);
b) Tiềm lực khoa học của tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (15 bản/đề tài) (Mẫu 5 Phụ lục I);
c) Xác nhận của tổ chức, cá nhân phối hợp thực hiện đề tài;
d) Công văn đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: tên đề tài; tên, địa chỉ của cơ quan chủ trì đề tài; họ và tên của chủ nhiệm đề tài, danh mục tài liệu có trong hồ sơ.
Tiêu chí tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
Điều 14. Tiêu chí tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghẹ cấp Bộ được tiến hành dựa vào kết quả đánh giá các tiêu chí được thể hiện trong hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn.
2. Tiêu chí đánh giá tuyển chọn bao gồm:
a) Tổng quan tình hình nghiên cứu trong lĩnh vực của đề tài: mức độ đầy đủ, hợp lý trong việc đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước; thành công và hạn chế của công trình nghiên cứu liên quan; mức độ cập nhật thông tin mới nhất về lĩnh vực nghiên cứu;
b) Tính cấp thiết của đề tài: tính khoa học, cụ thể, rõ ràng của việc luận giải về tính cấp thiết đối với vấn đề nghiên cứu của đề tài;
c) Mục tiêu của đề tài: mức độ cụ thể, rõ ràng về mặt khoa học, lý luận và thực tiễn của mục tiêu cần đạt được;
d) Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu: cách tiếp cận cụ thể của đề tài (tiếp tục sử dụng cách tiếp cận đã có hay theo cách tiếp cận mới); độ tin cậy, tính hợp lý của các phương pháp nghiên cứu để thực hiện đề tài;
đ) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: sự phù hợp, rõ ràng của đối tượng, phạm vi nghiên cứu với mục tiêu, nội dung nghiên cứu;
e) Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện: tính đầy đủ của những nội dung, công việc chính cần phải tiến hành, sự phù hợp của nội dung nghiên cứu với mục tiêu của đề tài, sự phù hợp của tiến độ thực hiện với nội dung nghiên cứu và thời gian thực hiện đề tài;
g) Sản phẩm: tính rõ ràng, tính mới và sáng tạo của loại hình sản phẩm nghiên cứu dự kiến đạt được; sự phù hợp của sản phẩm với mục tiêu, nội dung nghiên cứu;
h) Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng;
i) Năng lực của chủ nhiệm đề tài: kinh nghiệm, thành tích trong nghiên cứu khoa học và đào tạo; năng lực tổ chức quản lý, thực hiện đề tài;
k) Thành viên tham gia nghiên cứu (tối thiểu 5 người, tối đa 10 người, khuyến khích nghiên cứu sinh tham gia nghiên cứu đề tài): kinh nghiệm, thành tích trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài;
l) Gắn kết với hoạt động đào tạo sau đại học: số lượng nghiên cứu sinh, học viên cao học tham gia nghiên cứu, kết quả đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ;
m) Tiềm lực khoa học và công nghệ của cơ quan chủ trì đề tài: nguồn nhân lực, trang thiết bị, phòng thí nghiệm và cơ sở vật chất khác để thực hiện đề tài;
n) Dự toán kinh phí: sự phù hợp của dự toán kinh phí với quy định tài chính hiện hành, với nội dung, tiến độ nghiên cứu, mục lục ngân sách nhà nước.
Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
Điều 15. Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. Hội đồng tuyển chọn có 7 hoặc 9 thành viên gồm chủ tịch, thư ký và các uỷ viên. Hội đồng gồm có 2 thành viên (đối với hội đồng có 7 thành viên) hoặc 3 thành viên (đối với hội đồng có 9 thành viên) là đại diện của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu đề tài; số thành viên còn lại là các nhà khoa học trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan. Thành viên hội đồng là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài. Chủ nhiệm đề tài và những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài không tham gia hội đồng.
3. Phương thức làm việc của hội đồng:
a) Hội đồng chỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên.
b) Chủ tịch hội đồng trực tiếp chủ trì cuộc họp.
c) Tài liệu cuộc họp gửi cho các thành viên hội đồng ít nhất ba ngày trước khi họp.
d) Các thành viên hội đồng đánh giá tuyển chọn theo Phiếu đánh giá thuyết minh đề tài (Mẫu 6 Phụ lục I). Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có ý nghĩa tham khảo.
đ) Kết quả đánh giá tuyển chọn là điểm trung bình cộng của các thành viên hội đồng và được ghi vào biên bản họp hội đồng tuyển chọn (Mẫu 7 Phụ lục I).
Phê duyệt và giao đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
Điều 16. Phê duyệt và giao đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Căn cứ kết quả tuyển chọn, Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ để đưa vào kế hoạch khoa học và công nghệ của năm kế hoạch.
2. Trong các trường hợp đề tài có kinh phí vượt mức quy định tại mục b điểm 3 phần III của Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập hội đồng thẩm định nội dung và dự toán kinh phí thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ trước khi phê duyệt danh mục đề tài và Thuyết minh đề tài.
3. Căn cứ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho cơ quan chủ trì đề tài thực hiện đề tài vào quý I hàng năm.
4. Ngoài các đề tài được tuyển chọn, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao trực tiếp đề tài phục vụ công tác chỉ đạo ngành cho tổ chức, cá nhân để triển khai thực hiện. Quy trình xét duyệt được áp dụng như đối với đề tài tuyển chọn.
Chương III
TỔ CHỨC TRIỂN KHAI VÀ KIỂM TRA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ