Thông tư Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú Chương III — QUY TRÌNH, THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ
Điều 8. Quy trình xét tặng
Việc xét phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú được thực hiện qua 03 cấp Hội đồng xét phong tặng Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú (sau đây gọi tắt là Hội đồng): Hội đồng cấp cơ sở, Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh và Hội đồng cấp Nhà nước.
1. Hội đồng cấp cơ sở: Là Hội đồng được thành lập tại đơn vị hoạt động nghệ thuật cơ sở, bao gồm: đơn vị biểu diễn nghệ thuật, hãng phim, trường đào tạo nghệ thuật, viện, sở, ban, Bộ, Ngành có chức năng nghiên cứu, quản lý nghệ thuật, Đài Phát thanh, Đài Truyền hình, các Hội chuyên ngành văn học, nghệ thuật, sau đây, gọi chung là đơn vị cơ sở.
Đơn vị cơ sở có trách nhiệm giới thiệu, tôn vinh và đề nghị Hội đồng cấp cơ sở xét, trình cấp có thẩm quyền phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú cho Nghệ sỹ đã và đang công tác tại đơn vị hoặc đang sinh hoạt nghệ thuật tại Hội chuyên ngành của mình; Hướng dẫn nghệ sỹ làm hồ sơ, kê khai thành tích và các thủ tục theo quy định.
Đơn vị cơ sở không giới thiệu và đề nghị xét danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú cho các cá nhân đã nghỉ hưu mà trước đó đã được tham gia xét tặng nhưng không đạt và trong thời gian nghỉ hưu không có những hoạt động nghệ thuật tiêu biểu, xuất sắc theo quy định về tiêu chuẩn Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có trách nhiệm phối hợp với Hội văn học, nghệ thuật địa phương giới thiệu, tôn vinh và hướng dẫn hồ sơ cho đối tượng là nghệ sỹ tự do có hộ khẩu cư trú tại địa phương.
2. Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh: Là Hội đồng do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập.
Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh có trách nhiệm nhận kết quả xét chọn do Hội đồng cơ sở trình, tổ chức việc xét chọn nghệ sỹ đủ điều kiện, đạt tiêu chuẩn trình Hội đồng cấp Nhà nước.
3. Hội đồng cấp Nhà nước: Là Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực của Hội đồng cấp Nhà nước trong việc xét phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú. Cơ quan thường trực có trách nhiệm nhận hồ sơ kết quả xét chọn do Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh trình; Chịu trách nhiệm thành lập các Hội đồng chuyên ngành để tư vấn về mặt chuyên môn cho Hội đồng cấp Nhà nước về các lĩnh vực nghệ thuật: Âm nhạc, Múa, Sân khấu (bao gồm cả Rối, Xiếc), Điện ảnh, Phát thanh, Truyền hình; Thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng cấp Nhà nước.
Điều 9. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
1. Hội đồng xét phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú các cấp được thành lập theo từng đợt xét và giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Kỳ họp xét phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú của Hội đồng phải có ít nhất 3/4 tổng số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền.
3. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, công khai, quyết định theo đa số và bỏ phiếu kín. Nghệ sỹ được đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú phải đạt ít nhất 3/4 số phiếu bầu đồng ý (M7a hoặc M7b) của tổng số thành viên Hội đồng mới được lập danh sách đề nghị Hội đồng cấp trên xét.
Trường hợp đặc cách phải đạt 100% số phiếu đồng ý của tổng số thành viên Hội đồng mới được lập danh sách đề nghị Hội đồng cấp trên xét.
4. Không xét các trường hợp khai không đúng quy định, hồ sơ không hợp lệ.
5. Hội đồng cấp trên chỉ xem xét các trường hợp đã được Hội đồng cấp dưới đề nghị.
6. Cá nhân đang là đối tượng xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú thì không tham gia các cấp Hội đồng.
7. Hội đồng các cấp có trách nhiệm thông báo công khai kết quả xét trong cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quy định tại điều 8 Thông tư này trong thời hạn 10 ngày làm việc và thông báo bằng văn bản những trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn (nêu lý do cụ thể); Xử lý dứt điểm, có kết luận những khiếu nại (nếu có) trước khi gửi hồ sơ các trường hợp đủ điều kiện, đủ tiêu chuẩn đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú lên Hội đồng cấp trên.
Điều 10. Thành phần Hội đồng
1. Hội đồng cấp cơ sở do thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập gồm từ 5 - 7 thành viên, trong đó:
Thủ trưởng đơn vị nghệ thuật cơ sở: Chủ tịch Hội đồng
Phụ trách nghệ thuật của đơn vị : Phó Chủ tịch Hội đồng,
Trường hợp Thủ trưởng đơn vị là đối tượng đang được đề nghị xét phong danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân hoặc Nghệ sỹ ưu tú thì cấp phó phụ trách nghệ thuật là Chủ tịch Hội đồng.
Trường hợp cả Thủ trưởng đơn vị và Phụ trách nghệ thuật của đơn vị đều có trong danh sách đề nghị phong tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú thì đơn vị phải báo cáo cấp trên trực tiếp bằng văn bản để cử người thay thế Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng.
Thành viên gồm: Nghệ sỹ có uy tín về chuyên ngành nghệ thuật; Phụ trách công tác tổ chức, cán bộ; Phụ trách công đoàn; Một hoặc một số Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú là đại diện cho giới.
Chủ tịch Hội đồng cấp cơ sở quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng.
2. Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh gồm 11 - 15 thành viên
a) Đối với Hội đồng cấp Bộ, Ngành
Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách nghệ thuật: Chủ tịch Hội đồng
Thành viên Hội đồng: Thủ trưởng các đơn vị hoạt động nghệ thuật thuộc Bộ, Ngành; Phụ trách nghệ thuật các đơn vị hoạt động thuộc Bộ, Ngành; Một số nghệ sỹ có uy tín chuyên môn, chuyên ngành nghệ thuật; Đại diện của Hội văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương; Một hoặc một số Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú là đại diện cho giới.
Riêng đối với Hội đồng cấp Bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền, giao nhiệm vụ cho Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn và Cục trưởng Cục Điện ảnh phối hợp với Vụ trưởng Vụ Thi đua-Khen thưởng giúp Bộ trưởng thành lập Hội đồng cấp Bộ, xét chọn các đối tượng thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chủ tịch Hội đồng cấp Bộ, Ngành quyết định thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng.
b) Đối với Hội đồng cấp tỉnh
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chủ tịch Hội đồng.
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Phó Giám đốc phụ trách nghệ thuật: Phó Chủ tịch thường trực.
Thành viên gồm: Giám đốc Đài Phát thanh, Đài Truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc (Đoàn trưởng) các đơn vị nghệ thuật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Một số nghệ sỹ có uy tín chuyên môn, chuyên ngành nghệ thuật; Một hoặc một số Nghệ sỹ nhân dân hoặc Nghệ sỹ ưu tú là đại diện cho giới; Đại diện Ban Tuyên giáo tỉnh, thành phố; Đại diện Ban Thi đua khen thưởng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực của Hội đồng cấp tỉnh, có trách nhiệm thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Hội đồng cấp tỉnh trong việc xét, trình danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú. Hội đồng cấp tỉnh được sử dụng con dấu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Hội đồng cấp Nhà nước thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 11. Hồ sơ của cá nhân được đề nghị xét tặng
Người được đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ sỹ ưu tú có trách nhiệm lập hồ sơ, kê khai thành tích của mình. Hồ sơ được lập thành 04 bộ, mỗi bộ bao gồm:
1. Bản khai thành tích của cá nhân (M1a hoặc M1b) có dán ảnh 4x6, đóng dấu giáp lai vào ảnh và có xác nhận của đơn vị cơ sở;
2. Xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi cư trú về việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với các nghệ sỹ tự do và nghệ sỹ đã nghỉ hưu;
3. Bản sao (có chứng thực) các Quyết định khen thưởng bao gồm:
a) Các giải thưởng theo quy định tại khoản 4 điều 4 hoặc khoản 4 điều 5 Thông tư này;
b) Danh hiệu thi đua, gồm: Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành; Chiến sĩ thi đua toàn quốc (nếu có).
c) Các hình thức khen thưởng: Huân chương, Huy chương, Bằng khen của các cấp có thẩm quyền (nếu có).
4. Đối với giải thưởng chung của tác phẩm tính thành tích cho cá nhân tham gia theo quy định tại điều 6 Thông tư này, phải có xác nhận về sự tham gia.
Quy định về hồ sơ và trình tự gửi hồ sơ của Hội đồng các cấp
Điều 12. Quy định về hồ sơ và trình tự gửi hồ sơ của Hội đồng các cấp
1. Hồ sơ của Hội đồng các cấp trình lên Hội đồng cấp trên
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân (M2a);
- Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân (M3a), kèm theo hồ sơ cá nhân quy định tại điều 11 Thông tư này;
- Biên bản họp Hội đồng xét danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân (M4a);
- Biên bản kiểm phiếu bầu Nghệ sỹ nhân dân (M5a);
- Báo cáo về việc đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ nhân dân (M6a);
- Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng.
b) Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú (M2b);
- Danh sách đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú; (M3b), kèm theo hồ sơ của cá nhân quy định tại điều 11 Thông tư này;
- Biên bản họp Hội đồng xét danh hiệu Nghệ sỹ ưu tú (M4b);
- Biên bản kiểm phiếu bầu Nghệ sỹ ưu tú (M5b);
- Báo cáo về việc đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ sỹ ưu tú (M6b);
- Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng.
2. Số lượng hồ sơ Hội đồng các cấp
a) Hội đồng cấp cơ sở trình Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh: 04 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này;
b) Hội đồng cấp Bộ, Ngành, tỉnh trình Hội đồng cấp Nhà nước (qua Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch): 03 bộ theo quy định tại khoản 1 điều này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN