Thông tư Quy định phân cấp quản lý công chức, công chức lãnh đạo cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự Chương III — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 6. Trách nhiệm của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự
1. Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thống nhất quản lý công chức, công chức lãnh đạo trong toàn ngành Thi hành án dân sự. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp và trước pháp luật đối với việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức ở cấp tỉnh trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chính sách khác đối với Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự.
2. Chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp:
a) Tham mưu, chuẩn bị hồ sơ, hoàn tất thủ tục trình Bộ trưởng xem xét quyết định các vấn đề về công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này;
b) Xây dựng kế hoạch biên chế của Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương trình Bộ trưởng xem xét, báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;
c) Giúp Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên tổ chức thi tuyển các ngạch Chấp hành viên theo quy định của pháp luật.
3. Khi thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thông tư này, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Tư pháp về quản lý công chức, công chức lãnh đạo.
Công chức được bổ nhiệm giữ các chức vụ lãnh đạo phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, trường hợp đặc biệt thì báo cáo và phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
b) Hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp về công tác quản lý công chức, công chức lãnh đạo cùng với báo cáo sơ kết, tổng kết của đơn vị;
c) Các văn bản liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thông tư này phải gửi báo cáo Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách;
d) Quản lý hồ sơ công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 7 Điều 3 của Thông tư này;
đ) Tổ chức thực hiện có hiệu quả về phòng, chống tham nhũng trong việc quản lý công chức, công chức lãnh đạo của Tổng cục và của ngành Thi hành án dân sự theo phân cấp.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ, bồi dưỡng, tập huấn, phổ biến quán triệt và thực hiện các quy định mới của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ, công chức cho Cục Thi hành án dân sự.
5. Phối hợp với Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng trong việc hoàn tất thủ tục trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các ngạch Chấp hành viên; bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch các ngạch Thẩm tra viên thi hành án trong Quân đội theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp
Điều 7. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp
1. Giúp Bộ trưởng kiểm tra việc thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước và của Bộ Tư pháp về công tác tổ chức, cán bộ; báo cáo, kiến nghị Bộ trưởng quyết định xử lý sai phạm về quản lý công chức, công chức lãnh đạo đã phân cấp cho Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự.
2. Chủ trì phối hợp với Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự đề xuất ý kiến trình Bộ trưởng xem xét quyết định về cán bộ lãnh đạo Tổng cục Thi hành án dân sự.
3. Phối hợp với Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự:
a) Xây dựng kế hoạch biên chế của Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương để trình Bộ trưởng xem xét, báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;
b) Chuẩn bị hồ sơ, hoàn tất thủ tục và đề xuất ý kiến trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét quyết định quản lý công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tại điểm a, khoản 7 Điều 3 của Thông tư này;
c) Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, công chức lãnh đạo dài hạn và hàng năm của ngành Thi hành án dân sự.
4. Trình Bộ trưởng quyết định việc chọn, cử cán bộ ngành Thi hành án dân sự đi học tập, công tác ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
5. Quản lý hồ sơ công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định tại điểm a khoản 7 Điều 3 của Thông tư này.
6. Kiểm tra công vụ hoặc phối hợp với Thanh tra Bộ thực hiện thanh tra theo quy định của pháp luật đối với các nội dung đã phân cấp.
Điều 8. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự
1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và trước pháp luật đối với việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
Giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức ở cấp huyện trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chính sách khác đối với Chi Cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự.
2. Chuẩn bị hồ sơ, hoàn tất thủ tục và đề xuất ý kiến để Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét quyết định các vấn đề về quản lý công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, các vấn đề về công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự theo quy định tại Thông tư này.
3. Khi thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thông tư này, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Tư pháp, Tổng cục Thi hành án dân sự về quản lý công chức, công chức lãnh đạo; công chức được bổ nhiệm giữ các chức vụ lãnh đạo phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, trường hợp đặc biệt thì báo cáo và phải được sự đồng ý của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;
b) Quản lý hồ sơ công chức, công chức lãnh đạo của Cục Thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc;
c) Hàng năm báo cáo Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự về công tác quản lý công chức, công chức lãnh đạo cùng với báo cáo sơ kết, tổng kết của đơn vị;
d) Các văn bản liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Thông tư này phải báo cáo Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự để quản lý;
đ) Thực hiện phòng, chống tham nhũng trong quản lý công chức, công chức lãnh đạo ngành Thi hành án dân sự ở địa phương theo phân cấp.
Trách nhiệm của Chi Cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự
Điều 9. Trách nhiệm của Chi Cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan sử dụng công chức, công chức lãnh đạo theo quy định của pháp luật về công chức, công chức lãnh đạo.
2. Đề xuất với Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự trình Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiện toàn tổ chức, cơ cấu biên chế của đơn vị theo quy định của pháp luật và yêu cầu công tác của đơn vị.
3. Đề nghị bổ nhiệm Phó Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự, Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án thuộc quyền quản lý;
4. Có ý kiến bằng văn bản về việc tuyển dụng, tiếp nhận hoặc cho chuyển công tác đối với công chức, công chức lãnh đạo của đơn vị.
5. Thống kê, báo cáo cơ quan quản lý công chức, công chức lãnh đạo cấp trên về tình hình đội ngũ công chức, công chức lãnh đạo thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
6. Thực hiện phòng, chống tham nhũng trong quản lý công chức, công chức lãnh đạo của đơn vị.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2010.
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan thi hành án dân sự địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng (để báo cáo); - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Thi hành án dân sự; - Công báo, Website Chính phủ; - Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; - Lưu: VT Bộ, Tổng cục THADS. | BỘ TRƯỞNG Hà Hùng Cường