Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số Chương II — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT

Điều 6–Điều 23 · 18 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số

Điều 6

Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số tự ý sửa chữa, tẩy xóa các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số gian dối hoặc giả mạo các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tài liệu đã bị sửa chữa, tẩy xóa, gian dối hoặc giả mạo đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. 4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc bổ sung tài liệu trong hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.

Hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số

Điều 7

Điều 7. Hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức cho mượn, cho thuê hoặc chuyển nhượng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số. 3. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức kinh doanh xổ số không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số từ 90 ngày đến 180 ngày đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. 5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về in vé số, phát hành vé số

Điều 8

Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về in vé số, phát hành vé số 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) In vé số không có đủ nội dung theo quy định; b) Ký hợp đồng in vé số với cơ sở in không đủ điều kiện in vé số. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Phát hành mệnh giá vé số không đúng quy định; b) Phát hành số lượng vé số vượt quá hạn mức quy định; c) Phát hành vé số không đúng lịch mở thưởng; d) Phát hành vé xổ số điện toán không đúng thời gian quy định. 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số in số lượng vé số không đủ theo từng loại ký hiệu vé và cơ cấu giải thưởng đã thông báo phát hành. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức cạo sửa, tẩy xóa, làm giả vé số dưới mọi hình thức để tham gia dự thưởng và lĩnh thưởng. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu toàn bộ số lượng vé số sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số từ 15 ngày đến 30 ngày đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 6. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về phân phối vé số

Điều 9

Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về phân phối vé số 1. Phạt cảnh cáo đối với cá nhân, tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Bán vé số cho các cá nhân thuộc đối tượng không đủ điều kiện tham gia dự thưởng xổ số theo quy định; b) Bán vé số không đúng mệnh giá quy định ghi trên tờ vé số. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện phân phối vé số không đúng phương thức được phép phân phối. 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về địa bàn kinh doanh xổ số

Điều 10

Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về địa bàn kinh doanh xổ số 1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện kinh doanh xổ số không đúng địa bàn. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu toàn bộ số lượng vé số kinh doanh không đúng địa bàn. 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc thực hiện kinh doanh theo đúng địa bàn quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.

Hành vi vi phạm quy định loại hình sản phẩm kinh doanh

Điều 11

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định loại hình sản phẩm kinh doanh 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số kinh doanh loại hình sản phẩm không được phép kinh doanh theo quy định. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu toàn bộ số lượng vé số không được phép kinh doanh theo quy định; b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh từ 30 ngày đến 60 ngày đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc thực hiện đúng loại hình sản phẩm kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về tỷ lệ trả thưởng, cơ cấu giải thưởng của loại hình xổ số

Điều 12

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về tỷ lệ trả thưởng, cơ cấu giải thưởng của loại hình xổ số 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Xây dựng tỷ lệ trả thưởng cho mỗi đợt phát hành vượt quá tỷ lệ quy định tối đa đối với từng loại hình xổ số; b) Xây dựng cơ cấu giải thưởng đối với từng loại hình xổ số không đúng quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số không xây dựng thể lệ tham gia dự thưởng và thực hiện công bố cho khách hàng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ số tiền trả thưởng vượt quá tỷ lệ quy định đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về tham gia dự thưởng xổ số

Điều 13

Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về tham gia dự thưởng xổ số 1. Phạt cảnh cáo đối với cá nhân không đủ điều kiện tham gia dự thưởng xổ số cố tình mua vé số để dự thưởng. 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước để tham gia mua vé xổ số. 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính tại Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về thu hồi, lưu trữ, thanh hủy vé không tiêu thụ hết

Điều 14

Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về thu hồi, lưu trữ, thanh hủy vé không tiêu thụ hết 1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không xây dựng và ban hành quy chế quy định chi tiết quy trình tổ chức thu hồi vé không tiêu thụ hết; b) Ủy quyền cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số khác thực hiện thu hồi vé không tiêu thụ hết mà không có văn bản ủy quyền. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tổ chức tiêu hủy đối với các loại vé không tiêu thụ hết, cuống vé hoặc phần lưu vé xổ số lô tô đã thu hồi nhưng lưu trữ chưa đủ thời gian quy định; b) Không thành lập Hội đồng tiêu hủy vé hoặc có thành lập Hội đồng nhưng không có đủ số thành viên theo quy định; c) Không lập biên bản sau khi tiêu hủy vé không tiêu thụ hết. 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về tổ chức mở thưởng xổ số

Điều 15

Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức mở thưởng xổ số 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tổ chức mở thưởng xổ số không đúng lịch mở thưởng; b) Tổ chức mở thưởng xổ số không đúng địa điểm quy định; c) Không xây dựng và công bố công khai thể lệ quay số mở thưởng. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Lựa chọn người quay số mở thưởng không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; b) Tổ chức thực hiện quay số mở thưởng không đúng quy trình. 3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức cố ý làm sai lệch kết quả trúng thưởng. 4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc hủy bỏ, đính chính kết quả trúng thưởng sai lệch đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều này; c) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Hành vi vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng

Điều 16

Điều 16. Hành vi vi phạm về thiết bị quay số mở thưởng 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không trang bị đầy đủ các thiết bị quay số mở thưởng theo quy định; b) Sử dụng lồng cầu quay số không bảo đảm yêu cầu quản lý theo quy định; c) Bóng sử dụng để quay số mở thưởng không bảo đảm yêu cầu quản lý theo quy định; d) Sử dụng cân điện tử, thiết bị kiểm tra kích thước của bóng dùng để quay số không đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định; đ) Hệ thống camera, màn hình bố trí ở những vị trí không đảm bảo để giám sát được toàn bộ quá trình quay số mở thưởng theo quy định và không lưu trữ đủ thời gian quy định tối thiểu đối với hình ảnh theo dõi qua camera. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về sử dụng kết quả xổ số và thông tin kết quả trúng thưởng

Điều 17

Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng kết quả xổ số và thông tin kết quả trúng thưởng 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức sử dụng kết quả xổ số của doanh nghiệp kinh doanh xổ số để tổ chức các chương trình dự thưởng. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số cố ý thông tin kết quả trúng thưởng sai lệch, không đúng so với biên bản xác nhận của Hội đồng giám sát xổ số. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số từ 90 ngày đến 180 ngày đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc doanh nghiệp kinh doanh xổ số hủy bỏ, đính chính kết quả sai lệch, không đúng so với biên bản xác nhận của Hội đồng giám sát xổ số đối với hành vi vi phạm hành chính tại khoản 2 Điều này; b) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về trả thưởng

Điều 18

Điều 18. Hành vi vi phạm quy định về trả thưởng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả thưởng cho những vé xổ số không đáp ứng đủ điều kiện trả thưởng theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Cố tình kéo dài thời gian trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng; b) Tổ chức tiêu hủy vé trúng thưởng đã trả thưởng nhưng lưu trữ chưa đủ thời gian quy định. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số vi phạm bí mật thông tin trả thưởng của khách hàng trúng thưởng. 4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số ủy quyền trả thưởng cho đại lý vượt quá giá trị giải thưởng được phép ủy quyền. 5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ số tiền đã trả thưởng, ủy quyền trả thưởng trái quy định đối với hành vi vi phạm hành chính tại khoản 1, khoản 4 Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đối với hệ thống xổ số điện toán

Điều 19

Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đối với hệ thống xổ số điện toán 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số kinh doanh loại hình xổ số điện toán nhưng không đáp ứng đủ điều kiện về thiết bị máy chủ, máy bán vé xổ số theo quy định. 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số kinh doanh loại hình xổ số điện toán nhưng không đáp ứng đủ điều kiện về phần mềm theo quy định. 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số từ 90 ngày đến 180 ngày đối với hành vi vi phạm hành chính tại Điều này. 4. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về đại lý xổ số

Điều 20

Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về đại lý xổ số 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với đại lý xổ số tự ý sửa chữa, tẩy xóa các tài liệu trong hồ sơ xin làm đại lý xổ số. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với đại lý xổ số gian dối hoặc giả mạo các tài liệu trong hồ sơ xin làm đại lý xổ số. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Ký hợp đồng đại lý với các cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện làm đại lý xổ số theo quy định; b) Không bảo đảm tỷ lệ tối thiểu về mức bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số theo quy định; c) Cho đại lý xổ số nợ quá kỳ hạn nợ hoặc quá thời gian thanh toán tiền bán vé xổ số theo quy định. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu các tài liệu sửa chữa, tẩy xoá, gian dối hoặc giả mạo đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. 5. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính tại khoản 3 Điều này.

Hành vi vi phạm hành chính về hoa hồng đại lý, trích lập quỹ dự phòng trả thưởng, quỹ tài chính và sử dụng các quỹ

Điều 21

Điều 21. Hành vi vi phạm hành chính về hoa hồng đại lý, trích lập quỹ dự phòng trả thưởng, quỹ tài chính và sử dụng các quỹ 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả hoa hồng cho đại lý xổ số cao hơn tỷ lệ quy định. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số cố ý trích lập, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng, quỹ tài chính không đúng quy định. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.

Hành vi vi phạm hành chính về chế độ báo cáo trong hoạt động kinh doanh xổ số

Điều 22

Điều 22. Hành vi vi phạm hành chính về chế độ báo cáo trong hoạt động kinh doanh xổ số 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không gửi hoặc gửi không đủ báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Nộp báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đúng thời hạn quy định; c) Thông tin, số liệu trong báo cáo không đầy đủ, không chính xác. 2. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc doanh nghiệp kinh doanh xổ số bổ sung, đính chính số liệu báo cáo đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này.

Hành vi vi phạm quy định về khuyến mại trong hoạt động kinh doanh xổ số

Điều 23

Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về khuyến mại trong hoạt động kinh doanh xổ số 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến mại xổ số. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu toàn bộ phương tiện, tang vật sử dụng để khuyến mại; b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số của doanh nghiệp kinh doanh xổ số từ 30 ngày đến 60 ngày đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; 3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi toàn bộ các khoản thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này; b) Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều này. Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Về toàn văn Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp