Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định quy trình đăng ký xe Chương III — GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

Điều 14–Điều 25 · 12 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nguyên tắc chung

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Nguyên tắc chung 1. Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh hướng dẫn giải quyết những vướng mắc, tồn tại trong công tác đăng ký xe của Công an cấp huyện. Những vấn đề mới phát sinh nhưng chưa có văn bản hướng dẫn, thì tham mưu, giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội). 2. Những vướng mắc liên quan đến các ngành ở địa phương, như: Tài chính, Hải quan, Giao thông vận tải, Toà án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, Trung tâm bán đấu giá tài sản, v.v.. thì Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh tham mưu cho Giám đốc Công an cấp tỉnh có công văn trao đổi với các ngành để thống nhất giải quyết.

Đóng số máy, số khung

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Đóng số máy, số khung 1. Viết phiếu đề xuất đóng số máy, số khung trình Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (đối với xe đăng ký tại Cục); Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện (đối với xe đăng ký tại địa phương) ký duyệt. 2. Thực hiện đóng số máy, số khung. 3. Cà số máy, số khung đã đóng và dán vào vị trí trong giấy khai đăng ký xe.

Trường hợp chứng từ nguồn gốc xe có dấu hiệu tẩy xoá, làm giả; xe có số máy, số khung trùng với số máy số khung của xe bị mất hoặc có dấu hiệu bị hàn cắt, tẩy xoá, đục lại

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Trường hợp chứng từ nguồn gốc xe có dấu hiệu tẩy xoá, làm giả; xe có số máy, số khung trùng với số máy số khung của xe bị mất hoặc có dấu hiệu bị hàn cắt, tẩy xoá, đục lại 1. Báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (đối với xe đăng ký tại Cục), Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện (đối với xe đăng ký tại địa phương) để xin ý kiến; nếu lãnh đạo ra quyết định tạm giữ xe, hồ sơ đăng ký xe thì lập biên bản tạm giữ. Quyết định tạm giữ và biên bản tạm giữ phải lập thành 02 bản, một bản giao cho chủ xe, một bản lưu tại cơ quan đăng ký xe. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm giữ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe phải gửi văn bản đề nghị cơ quan giám định kỹ thuật hình sự Bộ Công an tiến hành giám định. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giám định, cơ quan giám định phải trả lời bằng văn bản. a) Trường hợp cơ quan giám định kết luận chứng từ nguồn gốc của xe không bị làm giả, không bị tẩy xóa; số máy, số khung còn nguyên thuỷ thì giải quyết đăng ký xe; b) Trường hợp cơ quan giám định kết luận chứng từ nguồn gốc nhập khẩu là giả, bị tẩy xoá hoặc số máy, số khung bị hàn cắt, tẩy xoá, đục lại thì chuyển giao Cơ quan điều tra có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho chủ xe biết. Trường hợp Cơ quan điều tra kết luận chứng từ nguồn gốc nhập khẩu của xe là giả, không phải là xe bị trộm cắp, chiếm đoạt trái phép thì Cơ quan đăng ký xe chuyển giao cho Cục Hải quan hoặc Cục thuế địa phương truy thu thuế. Sau khi có chứng từ truy thu thuế thì giải quyết đăng ký. Trường hợp Cơ quan điều tra kết luận là xe nhập khẩu đã bị đục sửa lại số khung, số máy từ nước ngoài, trước thời điểm Chính phủ cấm nhập khẩu (đối với xe bị đục số máy số khung ở nước ngoài) mà giám định được số nguyên thủy, chứng từ nguồn gốc hợp lệ theo quy định, không có gian lận thương mại, được Cục Đăng kiểm Việt Nam xác định rõ năm sản xuất thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và giải quyết đăng ký xe. Trường hợp xe nhập khẩu bị đục số máy, số khung sau thời điểm Chính phủ cấm nhập khẩu hoặc xe có kết luận của cơ quan điều tra là bị cắt, hàn số máy, số khung thì không giải quyết đăng ký.

Trường hợp khi làm thủ tục sang tên, di chuyển, đổi, cấp lại đăng ký, biển số xe hoặc qua rà soát hồ sơ phát hiện chứng từ nguồn gốc xe giả, bị tẩy xoá

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Trường hợp khi làm thủ tục sang tên, di chuyển, đổi, cấp lại đăng ký, biển số xe hoặc qua rà soát hồ sơ phát hiện chứng từ nguồn gốc xe giả, bị tẩy xoá 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. 2. Trường hợp cơ quan điều tra kết luận là xe nhập lậu, nhưng không phải là vật chứng của vụ án thì thực hiện như sau: a) Đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh làm công văn và chuyển giao hồ sơ đến cơ quan Hải quan hoặc cơ quan Thuế địa phương để truy thu thuế theo quy định; b) Hướng dẫn chủ xe liên hệ cơ quan Hải quan hoặc cơ quan Thuế địa phương để giải quyết; c) Sau khi chủ xe nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì tiếp nhận hồ sơ, giải quyết đăng ký theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Đăng ký xe có quyết định xử lý tài sản, quyết định bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Đăng ký xe có quyết định xử lý tài sản, quyết định bán đấu giá của cơ quan có thẩm quyền 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này. Trường hợp có khiếu nại thì hướng dẫn cho chủ xe đến cơ quan đã ra quyết định xử lý, bán đấu giá tài sản để giải quyết. 2. Đối với xe bị tịch thu sung quỹ nhà nước đã có biển số thì cơ quan đăng ký xe gửi thông báo cho Cơ quan Công an nơi đã đăng ký xe đó biết để hủy hồ sơ của xe (thông báo này lưu trong hồ sơ xe). 3. Xe có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước (bản chính cấp cho từng xe) thì không cần phải có hồ sơ gốc, nhưng trong quyết định tịch thu hoặc quyết định xử lý vật chứng tịch thu xe phải ghi đầy đủ các đặc điểm của xe như: nhãn hiệu, loại xe, số loại, số khung, số máy, xe phải hoàn chỉnh cùng thông số kỹ thuật. Trường hợp quyết định tịch thu xe hoặc quyết định xử lý vật chứng tịch thu xe không ghi đầy đủ đặc điểm của xe thì không tiếp nhận đăng ký và hướng dẫn chủ xe đến nơi đã ra quyết định để giải quyết.

Cấp và dán Phù hiệu kiểm soát hoạt động của xe ôtô thuộc khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Cấp và dán Phù hiệu kiểm soát hoạt động của xe ôtô thuộc khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ vào hoạt động trong nội địa 1. Tiếp nhận Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất; kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký xe, Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ có giá trị thay Hộ chiếu. 2. Kiểm tra, đối chiếu với danh sách xe xin hoạt động trong nội địa, ghi vào Sổ theo dõi và cấp phù hiệu kiểm soát ngay cho chủ xe và hướng dẫn chủ xe dán phù hiệu kiểm soát xe theo quy định vào phía trong, góc trên bên phải kính trước của xe.

Trường hợp xe sang tên, di chuyển nhưng mất hồ sơ gốc hoặc hồ sơ do chủ xe tự quản lý trước đây bị mất, hư hỏng

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Trường hợp xe sang tên, di chuyển nhưng mất hồ sơ gốc hoặc hồ sơ do chủ xe tự quản lý trước đây bị mất, hư hỏng 1. Trường hợp mất toàn bộ hồ sơ gốc, hồ sơ sang tên di chuyển: a) Hướng dẫn chủ xe làm công văn hoặc đơn trình bày, cam kết chịu trách nhiệm về việc mất hồ sơ gốc; b) Kiểm tra đối chiếu giấy tờ của chủ xe theo quy định; c) Hướng dẫn chủ xe đến Cơ quan Công an nơi làm thủ tục chuyển đi xác nhận việc sang tên, di chuyển vào bản sao Phiếu sang tên, di chuyển; d) Cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký phải niêm yết công khai biển số đăng ký xe và số máy, số khung, nhãn hiệu, loại xe bị mất hồ sơ tại trụ sở cơ quan. Sau ba mươi ngày, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết đăng ký và báo cáo về Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt; trường hợp có nghi vấn thì báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (ở Bộ) hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh (ở địa phương). 2. Trường hợp mất một phần tài liệu trong hồ sơ gốc của xe (giấy khai đăng ký, giấy đăng ký xe thu hồi (đã cắt góc), hồ sơ cải tạo xe, giấy khai sang tên di chuyển, chứng từ chuyển nhượng xe, chứng từ lệ phí trước bạ do chủ xe tự quản lý): a) Chủ xe làm công văn hoặc đơn trình báo mất; b) Kiểm tra đối chiếu giấy tờ của chủ xe theo quy định; c) Cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký phải niêm yết công khai xe có số máy số khung, nhãn hiệu, loại xe bị mất hồ sơ tại trụ sở cơ quan. Sau 15 ngày, không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết đăng ký sang tên.

Trường hợp hồ sơ xe chuyển đến không đủ thủ tục đăng ký

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Trường hợp hồ sơ xe chuyển đến không đủ thủ tục đăng ký 1. Hồ sơ thiếu thủ tục do lỗi của chủ xe thì hướng dẫn chủ xe bổ sung đầy đủ theo quy định. 2. Hồ sơ thiếu thủ tục do lỗi của cơ quan đăng ký di chuyển hồ sơ xe đến thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có công văn gửi nơi chuyển hồ sơ đi, nêu rõ lý do đề nghị bổ sung những thủ tục còn thiếu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị, cơ quan đã chuyển hồ sơ đi phải có văn bản trả lời, kèm theo hồ sơ bổ sung; trường hợp đặc biệt, không thể bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định thì phải làm văn bản nêu rõ lý do, báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh để có văn bản xin ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội.

Trường hợp xe đã chuyển nhượng, chủ xe chưa làm thủ tục sang tên nhưng bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Trường hợp xe đã chuyển nhượng, chủ xe chưa làm thủ tục sang tên nhưng bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe 1. Hướng dẫn người được chuyển nhượng xe làm công văn hoặc đơn đề nghị đăng ký xe. 2. Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tuỳ thân của người được chuyển nhượng và chứng từ chuyển nhượng xe. 3. Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe về họ tên, địa chỉ của chủ xe, biển số, số khung, số máy của xe; sau 15 ngày, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết đăng ký theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này; trường hợp xe sang tên trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì in phiếu trả lời xác minh cấp cho người mua xe để làm thủ tục nộp lệ phí trước bạ.

Trường hợp hồ sơ lưu giữ tại cơ quan đăng ký xe bị mất, hư hỏng hoặc thất lạc

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Trường hợp hồ sơ lưu giữ tại cơ quan đăng ký xe bị mất, hư hỏng hoặc thất lạc 1. Cán bộ quản lý hồ sơ đăng ký xe phải làm bản kiểm điểm, giải trình rõ lý do và chịu trách nhiệm về việc làm mất, hư hỏng, thất lạc hồ sơ. 2. Thành lập Hội đồng xác định nguyên nhân mất hồ sơ xe, thành phần bao gồm: a) Hội đồng ở Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, do Cục trưởng làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Phòng Xây dựng lực lượng, hậu cần và Trưởng phòng Phòng Hướng dẫn đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là uỷ viên; b) Hội đồng ở Công an cấp tỉnh, do Giám đốc Công an cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông và Chánh thanh tra Công an cấp tỉnh là ủy viên; trường hợp hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp huyện quản lý bị mất thì có thêm Trưởng Công an cấp huyện là uỷ viên. 3. Hội đồng xác định nguyên nhân mất hồ sơ xe có trách nhiệm xem xét, kết luận về từng trường hợp mất hồ sơ xe cụ thể. Biên bản họp và kết luận của Hội đồng có giá trị thay hồ sơ gốc của xe.

Xử lý hồ sơ thu hồi đăng ký xe, biển số xe

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Xử lý hồ sơ thu hồi đăng ký xe, biển số xe 1. Các trường hợp hồ sơ xe hết niên hạn sử dụng; xe tự chế hết hạn lưu hành theo quy định; xe bị tai nạn phá huỷ không sử dụng đã làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số; hồ sơ đăng ký tạm thời được lưu trữ, sau 01 năm thì báo cáo lập Hội đồng huỷ biển số, biểu mẫu đăng ký xe. 2. Biển số xe thu hồi, biểu mẫu đăng ký bị hỏng đều phải quản lý theo chế độ hồ sơ của Bộ Công an. Định kỳ 6 tháng, cơ quan đăng ký xe phải báo cáo cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng hủy biển số, biểu mẫu như sau: a) Hội đồng ở Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt do Cục trưởng làm Chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm: Trưởng phòng Phòng Xây dựng lực lượng, hậu cần, Trưởng phòng Phòng Hướng dẫn công tác đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là ủy viên; b) Hội đồng ở Công an cấp tỉnh, do Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông và Chánh thanh tra Công an cấp tỉnh là ủy viên; Hội đồng ở cấp huyện, có thêm Trưởng Công an cấp huyện là ủy viên. 3. Cơ quan đăng ký xe ở cấp nào thì cấp đó chịu trách nhiệm trực tiếp hủy biển số, biểu mẫu đăng ký xe.

Chế độ quản lý, khai khác, cung cấp và sử dụng cơ sở dữ liệu đăng ký xe

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Chế độ quản lý, khai khác, cung cấp và sử dụng cơ sở dữ liệu đăng ký xe 1. Biển số xe có ký hiệu đăng ký của địa phương nào thì địa phương đó trách nhiệm trả lời xác minh xe. 2. Thủ tục trả lời xác minh xe theo yêu cầu nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân: a) Tiếp nhận giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị đề nghị tra cứu xác minh biển số, in phiếu trả lời xác minh ngay trong ngày; b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có công văn đề nghị tra cứu xác minh biển số thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được công văn đề nghị, cơ quan quản lý hồ sơ xe phải có văn bản trả lời. 3. Trích sao hoặc cho mượn hồ sơ đăng ký xe phục vụ yêu cầu nghiệp vụ: a) Tiếp nhận công văn đề nghị cho mượn hoặc trích sao hồ sơ đăng ký xe phục vụ yêu cầu nghiệp vụ có sự đồng ý của lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt (ở Bộ) hoặc lãnh đạo Công an cấp tỉnh (ở địa phương); b) Lập biên bản giao nhận hồ sơ xe cho mượn, thời hạn cho mượn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ. 4. Trả lời xác minh xe theo yêu cầu của người được thi hành án hoặc đại diện theo ủy quyền của người được thi hành án ủy quyền. a) Người được thi hành án hoặc người được ủy quyền có yêu cầu tra cứu, xác minh phải xuất trình một trong những giấy tờ sau: Bản án của Tòa hoặc quyết định thi hành án; công văn, giấy giới thiệu của cơ quan thi hành án kèm theo Giấy chứng minh nhân dân, giấy ủy quyền có công chứng, chứng thực hợp lệ; b) In Phiếu trả lời phiếu xác minh xe. Chương IV QUẢN LÝ BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ XE VÀ BIỂN SỐ XE, CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO

Về toàn văn Thông tư Quy định quy trình đăng ký xe

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp