Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục Chương 2 — TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

Điều 7–Điều 16 · 10 điều

Xem văn bản gốc ↗

Yêu cầu chung về cơ cấu tổ chức

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Yêu cầu chung về cơ cấu tổ chức Trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục có trách nhiệm xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý bảo đảm các yêu cầu được quy định trong Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với điều kiện, quy mô của nhà trường. Cơ cấu tổ chức của trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục bao gồm: 1. Hội đồng quản trị; 2. Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng; 3. Ban Kiểm soát; 4. Các phòng (ban) chuyên môn; 5. Các khoa và bộ môn trực thuộc trường; 6. Các bộ môn trực thuộc khoa; 7. Hội đồng khoa học, các hợp đồng tư vấn đào tạo, các tổ chức khoa học công nghệ, các cơ sở phục vụ đào tạo, dịch vụ và các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc trường. 8. Tổ chức đảng và các tổ chức đoàn thể.

Đại hội đồng cổ đông

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Đại hội đồng cổ đông 1. Đại hội đồng cổ đông gồm các cổ đông có vốn góp có quyền biểu quyết và cổ đông phổ thông, trong đó cổ đông phổ thông không có quyền biểu quyết nhưng có quyền tham gia ý kiến trong các cuộc họp. 2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau: a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban Kiểm soát của trường; Giải quyết các yêu cầu đột xuất về việc bổ sung, thay đổi thành viên Hội đồng quản trị trong nhiệm kỳ và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận; b) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; c) Thông qua Quy chế tổ chức và hoạt động của trường; d) Xác định mục tiêu, phương hướng xây dựng kế hoạch phát triển trường; Định hướng điều chỉnh ngành nghề, trình độ, quy mô đào tạo, hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với chiến lược phát triển trường và các quy định của Nhà nước; đ) Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại quy chế tổ chức hoạt động của trường. 3. Đại hội đồng cổ đông được triệu tập họp theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc theo yêu cầu của các cổ đông có sở hữu trên 30% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục 6 tháng trở lên. Trong trường hợp Hội đồng quản trị vi phạm pháp luật và các quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, Ban Kiểm soát được quyền thông báo cho Hội đồng quản trị và triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông bất thường. Chi phí cho việc triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông sẽ tính vào kinh phí hoạt động của nhà trường. 4. Đại hội đồng cổ đông thường niên họp mỗi năm một lần. 5. Việc triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải bằng giấy mời họp, có chương trình họp và các tài liệu thảo luận phải gửi đến tất cả cổ đông có quyền dự họp chậm nhất là 7 ngày trước ngày họp. 6. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được coi là hợp lệ khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tham dự họp. Tỷ lệ cụ thể do Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường quy định nhưng không thấp hơn tỷ lệ này. 7. Nội dung và diễn biến cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được ghi vào sổ biên bản của trường và được thông qua ngay trước khi bế mạc; các quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp và chỉ được thông qua khi có số cổ đông chiếm quá nửa số vốn có quyền biểu quyết nhất trí; Biên bản các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông phải có chữ ký của người chủ trì và thư ký cuộc họp.

Hội đồng quản trị

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Hội đồng quản trị 1. Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện duy nhất cho quyền sở hữu của trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết nghị của Đại hội đồng cổ đông về hoạt động của trường và có quyền quyết định những vấn đề về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, quy hoạch, kế hoạch và phương hướng đầu tư phát triển của trường phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông của trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục bầu và được cơ quan ra quyết định thành lập trường công nhận. Hội đồng quản trị có từ 3 đến 11 thành viên gồm: Chủ tịch Hội đồng; Phó chủ tịch Hội đồng (nếu cần thiết) và các thành viên. Hội đồng quản trị phải có ít nhất là 2/3 số thành viên có trình độ đại học trở lên. Thành viên Hội đồng quản trị trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục phải là những người đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân có số lượng cổ phần đóng góp ở mức cần thiết theo quy định của trường đó. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 5 năm tính từ ngày có quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 15 Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, thông qua Đại hội đồng cổ đông; b) Xây dựng và quy định các chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi tài chính của trường theo quy định của pháp luật và chế độ quản lý tài chính; c) Thực hiện quyết nghị của Đại hội đồng cổ đông. Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng trường, phê duyệt các dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm do Hiệu trưởng nhà trường trình; giám sát việc quản lý sử dụng tài chính và tài sản của nhà trường; d) Chọn người giữ chức vụ Hiệu trưởng và trình Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập trường quyết định công nhận Hiệu trưởng trường; đ) Phê duyệt phương án tổ chức bộ máy, biên chế và các vấn đề có liên quan đến nhân sự của trường do Hiệu trưởng đề xuất; e) Quyết định những nguyên tắc cơ bản để giải quyết các vấn đề về đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, xây dựng cơ sở vật chất và công tác đối ngoại của trường; g) Giám sát Hiệu trưởng trong việc chấp hành các quy định pháp luật, quy chế và các quyết nghị của Hội đồng quản trị. 4. Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu tiên do các thành viên sáng lập trường tổ chức bầu theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và kết quả chỉ được thông qua khi có quá nửa số thành viên sáng lập nhất trí. Từ nhiệm kỳ thứ hai, 3 tháng trước khi hết nhiệm kỳ, Hội đồng quản trị tổ chức Đại hội đồng cổ đông để bầu Hội đồng quản trị nhiệm kỳ kế tiếp theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và kết quả bầu chỉ được thông qua khi có quá nửa số phiếu của cổ đông có quyền biểu quyết nhất trí. 5. Hội đồng quản trị họp thường kỳ ba tháng một lần. Các cuộc họp bất thường do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định khi có ít nhất 1/3 số thành viên Hội đồng quản trị đề nghị. Nghị quyết của Hội đồng quản trị xây dựng theo nguyên tắc: mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết và kết quả bầu chỉ được thông qua khi được quá nửa số thành viên Hội đồng quản trị nhất trí. Trường hợp số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị. 6. Việc bổ sung, thay đổi thành viên Hội đồng quản trị phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua theo nguyên tắc bỏ phiếu kín. Trường hợp số thành viên của Hội đồng quản trị bị giảm quá 1/3 so với số lượng quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ khi số thành viên của Hội đồng quản trị giảm quá quy định nêu trên để bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị. 7. Miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị a) Thành viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây: - Vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; - Bị chết hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Tự nguyện từ chức; - Không đủ sức khỏe để thực hiện các công việc đang đảm nhiệm; - Các trường hợp khác được xác định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. b) Thành viên Hội đồng quản trị bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau đây: - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; - Vi phạm Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường bị Đại hội đồng cổ đông đề nghị bãi nhiệm.

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Chủ tịch Hội đồng quản trị 1. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị và được Cơ quan ra quyết định thành lập trường công nhận. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm Hiệu trưởng khi có đủ các tiêu chuẩn quy định đối với Hiệu trưởng. 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ tốt nghiệp đại học trở lên. 3. Chủ tịch Hội đồng quản trị có những quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: a) Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; b) Chủ trì chuẩn bị chương trình, nội dung các tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị; c) Tổ chức việc thông qua quyết nghị của Hội đồng quản trị d) Chỉ đạo việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng quản trị sau khi được thông qua; đ) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Quy chế này và Quy chế tổ chức và hoạt động của trường. 4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt trong thời gian nhất định theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường thì phải ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có) hoặc cho một thành viên trong số các thành viên còn lại của Hội đồng quản trị thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị trong thời gian vắng mặt. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản và được thông báo công khai, đồng thời báo cáo cơ quan quản lý giáo dục và địa phương có thẩm quyền quản lý. Thời gian ủy quyền không quá 6 tháng và không được áp dụng việc ủy quyền hai lần liên tiếp. Trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục được áp dụng chế độ cử Quyền Chủ tịch Hội đồng quản trị. Việc cử và công nhận Quyền Chủ tịch Hội đồng quản trị được thực hiện như việc bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị. Thời gian công nhận Quyền Chủ tịch Hội đồng quản trị không quá 6 tháng, kể từ ngày được công nhận và không được áp dụng thực hiện hai lần công nhận liên tiếp đối với một cá nhân. 5. Chủ tịch Hội đồng quản trị được quyền sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của trường để hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị. Các văn bản, nghị quyết của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị ký.

Hiệu trưởng

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Hiệu trưởng 1. Tiêu chuẩn về năng lực, đạo đức của Hiệu trưởng và quy trình công nhận, nhiệm kỳ công tác của Hiệu trưởng, được quy định tại các điều của Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp. Tuổi của Hiệu trưởng khi được bổ nhiệm không quá 65. 2. Hiệu trưởng trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục được Hội đồng quản trị đề cử khi có quá nửa các thành viên Hội đồng quản trị nhất trí thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín và được cấp ra quyết định thành lập trường công nhận. 3. Hiệu trưởng trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục là người điều hành các hoạt động của trường, đại diện cho trường thực hiện các nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, cơ quan quản lý giáo dục và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao.

Phó Hiệu trưởng

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Phó Hiệu trưởng 1. Số lượng Phó Hiệu trưởng, tiêu chuẩn về năng lực, đạo đức của Phó Hiệu trưởng và quy trình công nhận, nhiệm kỳ công tác của Phó Hiệu trưởng được quy định tại Điều 18 của Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Tuổi của Phó Hiệu trưởng khi được bổ nhiệm không quá 65.

Ban Kiểm soát

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Ban Kiểm soát 1. Ban Kiểm soát có từ 3 đến 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, trong đó có ít nhất một thành viên có chuyên môn về kế toán. 2. Thành viên của Ban Kiểm soát phải là cổ đông của trường và có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác. 3. Những người trong Ban Kiểm soát không được là thành viên Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Kế toán trưởng; đồng thời không phải là cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con đẻ của thành viên Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Kế toán trưởng của nhà trường. 4. Ban Kiểm soát bầu một thành viên làm Trưởng ban; nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. 5. Quyền và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát: a) Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành các hoạt động của trường, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính; b) Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của trường; kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của trường; c) Định kỳ thông báo với Chủ tịch Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động; tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị về các báo cáo, kết luận và kiến nghị trước khi trình lên Đại hội đồng cổ đông; d) Báo cáo tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông về các hoạt động của nhà trường; đ) Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trường; e) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Quy chế này và Quy chế tổ chức và hoạt động của trường; g) Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và toàn thể cán bộ, giảng viên, nhân viên cơ hữu của trường về các nội dung trong báo cáo và các hoạt động của mình; h) Được quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, các thành viên của Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, các cán bộ quản lý khác cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu về các hoạt động của nhà trường khi thực thi nhiệm vụ; i) Việc kiểm soát theo quy định tại các mục a và b của Điều này không được cản trở các hoạt động của Hội đồng quản trị và không gây gián đoạn các hoạt động của trường; k) Trong trường hợp Hội đồng quản trị vi phạm pháp luật và các quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, Ban Kiểm soát được quyền thông báo cho Hội đồng quản trị và triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông bất thường.

Các phòng (ban), khoa và tổ bộ môn trực thuộc trường

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Các phòng (ban), khoa và tổ bộ môn trực thuộc trường 1. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng (ban), khoa và tổ bộ môn trực thuộc của trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục được quy định như các trường trung học chuyên nghiệp công lập. Căn cứ vào quy mô đào tạo và đặc điểm ngành nghề đào tạo, Hiệu trưởng đề xuất để Hội đồng quản trị quyết nghị về cơ cấu của các phòng (ban), khoa và bộ môn để bảo đảm thực hiện tốt các hoạt động của trường. 2. Đứng đầu các phòng (ban), khoa, các tổ bộ môn trực thuộc trường là Trưởng phòng (ban), Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. Giúp việc Trưởng phòng (ban), Trưởng khoa, Tổ trưởng bộ môn có các Phó Trưởng phòng (ban), Phó Trưởng khoa, Tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. 3. Hiệu trưởng nhà trường giao nhiệm vụ cụ thể cho tổ bộ môn trực thuộc trường.

Các tổ bộ môn thuộc khoa

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Các tổ bộ môn thuộc khoa 1. Các khoa thành lập các tổ bộ môn thuộc khoa, phụ trách một môn học hoặc nhóm môn học có liên quan. 2. Việc thành lập và xác định nhiệm vụ của tổ bộ môn thuộc khoa do Trưởng khoa đề nghị, Hiệu trưởng nhà trường quyết định.

Hội đồng khoa học và đào tạo, các Hội đồng tư vấn khác, các cơ sở phục vụ đào tạo và cơ sở sản xuất, kinh doanh trong trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục.

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Hội đồng khoa học và đào tạo, các Hội đồng tư vấn khác, các cơ sở phục vụ đào tạo và cơ sở sản xuất, kinh doanh trong trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục. 1. Hội đồng khoa học và đào tạo, các Hội đồng tư vấn khác và các cơ sở phục vụ đào tạo trong trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thời gian hoạt động, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng khoa học và đào tạo, các Hội đồng tư vấn khác và các cơ sở phục vụ đào tạo do Hiệu trưởng quyết định. 2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục được thành lập gắn với nhiệm vụ đào tạo, phù hợp điều kiện phát triển của trường. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh được quy định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Chương 3. GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN VÀ NGƯỜI HỌC

Về toàn văn Thông tư Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp