Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư liên tịch Hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý Chương II — QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC TRUNG TÂM

Điều 4–Điều 11 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Yêu cầu về quy hoạch và công nghệ

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Yêu cầu về quy hoạch và công nghệ 1. Đối với Trung tâm khi xây dựng mới hoặc mở rộng a) Quy hoạch, bố trí mặt bằng hạ tầng cơ sở bảo đảm giảm thiểu được các tác động, ảnh hưởng từ khu vực phát sinh chất thải đến các khu vực khác. Quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. b) Xây dựng hệ thống xử lý chất thải phù hợp với quy mô của Trung tâm. c) Lựa chọn công nghệ đạt tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật về môi trường nhằm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi trường. 2. Đối với Trung tâm đang hoạt động gây ô nhiễm môi trường a) Có phương án nâng cấp, khắc phục để bảo đảm vệ sinh môi trường, kể cả các khu vực nhà học viên, khu vệ sinh, khu chăn nuôi, sản xuất và tiến hành xây dựng, nâng cấp hệ thống thu gom, xử lý chất thải; b) Nâng cấp, thay đổi công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm.

Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; thực hiện kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung trong báo cáo

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; thực hiện kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung trong báo cáo 1. Trung tâm khi đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa hoặc xây dựng các dự án phải tuỳ thuộc vào nội dung, quy mô hoạt động của dự án để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 2. Việc lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; đăng ký, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; thực hiện, kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Quản lý chất thải rắn, chất thải y tế

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Quản lý chất thải rắn, chất thải y tế 1. Việc thu gom, lưu trữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn phải thực hiện theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và các văn bản hướng dẫn thi hành. 2. Việc thu gom, lưu trữ, vận chuyển, xử lý chất thải y tế phải thực hiện theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế.

Quản lý nước thải

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Quản lý nước thải 1. Trung tâm phải có biện pháp thu gom, xử lý nước thải của các khu làm việc, khu sản xuất, khu vực y tế, nhà ở của học viên; đảm bảo trước khi thải ra môi trường phải đạt các chỉ tiêu quy định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải. 2. Hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: a) Sử dụng quy trình công nghệ phù hợp với loại nước thải cần xử lý; b) Đủ công suất xử lý toàn bộ lượng nước thải ra từ Trung tâm, có biện pháp xử lý kịp thời khi thiết bị gặp sự cố; c) Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi việc kiểm tra, giám sát và theo đúng quy định về xả nước thải; d) Vận hành ngay khi Trung tâm bắt đầu hoạt động. 3. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn. 4. Trung tâm phải định kỳ thực hiện quan trắc nước thải theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã đăng ký. Định kỳ báo cáo số liệu quan trắc nước thải cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường địa phương theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra, giám sát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải.

Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng 1. Trung tâm có hoạt động sản xuất phải có trách nhiệm kiểm soát, xử lý khí thải, bụi theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bụi, khí thải. 2. Công trình xây dựng hoặc máy móc, thiết bị sử dụng các nhiên liệu, nguyên liệu có phát tán bụi, khí thải phải có thiết bị che chắn, hoặc có bộ phận lọc giảm khí thải độc hại hoặc sử dụng các biện pháp khác bảo đảm đạt tiêu chuẩn môi trường bắt buộc hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi, khí thải. 3. Trung tâm có hoạt động sản xuất không được gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 4. Trung tâm phải trang bị các loại phương tiện bảo vệ cá nhân cho các đối tượng tham gia lao động sản xuất theo quy định pháp luật.

Quan trắc, thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Quan trắc, thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường 1. Trung tâm có trách nhiệm thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường và các tác động môi trường do hoạt động của Trung tâm gây ra, việc thực hiện quan trắc môi trường tại cơ sở bao gồm: a) Định kỳ 2 lần/năm Trung tâm phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra, xác định các yếu tố môi trường; b) Theo dõi số lượng, khối lượng, thực trạng, diễn biến các nguồn chất thải rắn, nước thải, khí thải của Trung tâm; c) Dự báo diễn biến chất lượng nước thải, khí thải trước và sau khi xử lý theo nội dung chương trình giám sát môi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường. 2. Các Trung tâm có trách nhiệm thống kê, lưu trữ số liệu về chất thải rắn, nước thải, khí thải của trung tâm bằng văn bản và bằng dữ liệu công nghệ thông tin.

Công bố, cung cấp thông tin về môi trường

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Công bố, cung cấp thông tin về môi trường 1. Trung tâm đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa hoặc xây dựng các dự án sản xuất có trách nhiệm công bố, cung cấp thông tin về môi trường của dự án tại địa điểm xây dựng để cộng đồng dân cư được biết trước khi tiến hành xây dựng. 2. Trung tâm đang hoạt động có trách nhiệm cung cấp thông tin về môi trường liên quan đến hoạt động của trung tâm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường.

Thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường 1. Trung tâm, cơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn cho cán bộ, học viên trong Trung tâm về công tác bảo vệ môi trường. 2. Phổ biến nội dung công tác bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư nơi Trung tâm trú đóng trụ sở và thực hiện các dự án sản xuất. 3. Trong các trường hợp sau đây Trung tâm phải tổ chức đối thoại về môi trường: a) Theo yêu cầu của bên có nhu cầu đối thoại là đại diện của tập thể người dân thông qua đề nghị đối thoại của chính quyền địa phương; b) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường các cấp; c) Theo đơn thư khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của tổ chức, cá nhân liên quan. 4. Trách nhiệm giải trình, đối thoại về môi trường được quy định như sau: a) Bên yêu cầu đối thoại phải gửi cho bên được yêu cầu đối thoại văn bản nêu các vấn đề cần giải thích hoặc đối thoại. b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, bên nhận yêu cầu phải chuẩn bị các nội dung trả lời, giải thích, đối thoại trực tiếp hoặc bằng văn bản. c) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường yêu cầu tổ chức đối thoại thì các bên có liên quan thực hiện theo quy định của cơ quan đã yêu cầu. 5. Việc đối thoại về môi trường được thực hiện trên cơ sở quy định của pháp luật và dưới sự chủ trì của Uỷ ban nhân dân hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường các cấp. 6. Kết quả đối thoại phải được ghi thành biên bản ghi nhận các ý kiến, thoả thuận, làm căn cứ để các bên có trách nhiệm liên quan thực hiện, hoặc để xem xét xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, bồi thường thiệt hại về môi trường. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư liên tịch Hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp