Đã lưuĐăng ký

Nghị định Về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng MỤC 2 — XÁC LẬP KHU RỪNG ĐẶC DỤNG

Điều 10–Điều 12 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nguyên tắc xác lập các khu rừng đặc dụng

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Nguyên tắc xác lập các khu rừng đặc dụng 1. Có đề án xác lập khu rừng đặc dụng phù hợp với quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đáp ứng các tiêu chí đối với mỗi loại rừng đặc dụng quy định tại Điều 5 của Nghị định này.

Nội dung đề án xác lập khu rừng đặc dụng

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Nội dung đề án xác lập khu rừng đặc dụng 1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng rừng, các hệ sinh thái tự nhiên; các giá trị về đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan, khoa học, thực nghiệm, giáo dục môi trường, cung ứng dịch vụ môi trường rừng. 2. Đánh giá về hiện trạng quản lý, sử dụng rừng, đất đai, mặt nước vùng dự án. 3. Đánh giá về hiện dân sinh, kinh tế, xã hội. 4. Xác định các mục tiêu thành lập khu rừng đặc dụng đáp ứng các tiêu chí xác lập khu rừng đặc dụng quy định tại Nghị định này. 5. Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng trên bản đồ. 6. Các chương trình hoạt động, giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý. 7. Xác định khái toán vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư xây dựng khu rừng đặc dụng; kinh phí thường xuyên cho các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, nâng cao đời sống người dân; hiệu quả đầu tư. 8. Tổ chức thực hiện dự án

Trình tự xây dựng đề án xác lập hệ thống rừng đặc dụng

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Trình tự xây dựng đề án xác lập hệ thống rừng đặc dụng 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, tổ chức xây dựng đề án xác lập khu rừng đặc dụng trong cả nước; lấy ý kiến tham gia dự thảo của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức được lấy ý kiến, trong thời gian không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo đề án, có trách nhiệm góp ý bằng văn bản gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Hồ sơ trình, thẩm quyền phê duyệt đề án xác lập hệ thống rừng đặc dụng a) Hồ sơ gồm: Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc xác lập hệ thống rừng đặc dụng; Báo cáo chính và báo cáo tóm tắt đề án xác lập hệ thống rừng đặc dụng; Bản đồ hệ thống rừng đặc dụng cả nước; Các hồ sơ khác có liên quan. b) Thủ tướng Chính phủ quyết định xác lập hệ thống rừng đặc dụng trong cả nước. MỤC 3. THÀNH LẬP, THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ KHU RỪNG ĐẶC DỤNG

Về toàn văn Nghị định Về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp