Hiệu lực thi hành
Điều 21
Tab mới ↗Điều 21. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày ký ban hành./. Nơi nhận: - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Công báo Chính phủ, Website Chính phủ; - Các Bộ: KHCN, Y tế, Công Thương; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng - Bộ NN&PTNT; - Các đơn vị thuộc Cục Quản lý CL NLTS; - Sở NN&PTNT, Cơ quan QLCL NLTS các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản; - Lưu: VT, QLCL. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lương Lê Phương PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) TẦN SUẤT LẤY MẪU KIỂM NGHIỆM LÔ HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU | Nhóm sản phẩm | (1) Tần suất lấy mẫu kiểm nghiệm | | | | |||||| | | Xếp loại A(2) | Xếp loại B(2) | Xếp loại C(2) | Cơ sở đủ điều kiện kiểm tra giảm theo Quy chế 118 | | Nhóm sản phẩm rủi ro cao (3) | 1/3 lô hàng | 1/2 lô hàng | Từng lô hàng | 1/5 lô hàng | | Nhóm sản phẩm rủi ro thấp (4) | 1/5 lô hàng | 1/3 lô hàng | | 1/10 lô hàng | (1): Tần suất lấy mẫu kiểm nghiệm được xác định theo từng doanh nghiệp, theo thị trường xuất khẩu và nhóm sản phẩm có cùng độ rủi ro. (2) : Kết quả xếp loại điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất lượt gần nhất. (3): Nhóm sản phẩm rủi ro cao: - Thủy sản và sản phẩm thủy sản ăn liền (trừ nước mắm và sản phẩm dạng mắm). - Thủy sản và sản phẩm thủy sản có mối nguy gắn liền với loài. - Nhuyễn thể 2 mảnh vỏ. - Thủy sản và sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ nuôi trồng. - Thủy sản và sản phẩm thủy sản đã qua xử lý nhiệt. (4): Nhóm sản phẩm rủi ro thấp: - Thủy sản và sản phẩm thủy sản khác ngoài nhóm sản phẩm rủi ro cao nêu trên.