Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Thông tư Quy định điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư Chương 2 — ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN TƯ VẤN ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 4–Điều 6 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Điều kiện năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Điều kiện năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 1. Năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư được phân thành 02 hạng: Hạng 1 và Hạng 2. 2. Năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 2: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; b) Đã có thời gian tham gia các công việc liên quan đến quản lý đầu tư tối thiểu là 5 năm; c) Đáp ứng một trong những điều kiện sau: - Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 01 dự án nhóm B; - Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 02 dự án nhóm C; - Đã tham gia lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 05 dự án nhóm B; - Đã tham gia lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 10 dự án; - Đã tham gia thẩm tra, thẩm định tối thiểu 05 dự án nhóm B; - Đã tham gia thẩm tra, thẩm định tối thiểu 10 dự án; - Đã tham gia quản lý đầu tư tối thiểu 02 dự án nhóm B; - Đã tham gia quản lý đầu tư tối thiểu 04 dự án. d) Đã được học qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư và được cấp chứng chỉ đào tạo do các Cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp. 3. Năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; b) Đã đạt tiêu chuẩn tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 2 tối thiểu 3 năm hoặc có thời gian tham gia các công việc liên quan đến quản lý đầu tư tối thiểu là 8 năm; c) Đáp ứng một trong những điều kiện sau: - Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia; - Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 02 dự án nhóm A; - Đã tham gia thực hiện đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 05 dự án nhóm B; - Đã tham gia lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia; - Đã tham gia lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 02 dự án nhóm A; - Đã tham gia thẩm tra, thẩm định tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia; - Đã tham gia thẩm tra, thẩm định tối thiểu 02 dự án nhóm A; - Đã tham gia quản lý đầu tư tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia; - Đã tham gia quản lý đầu tư tối thiểu 02 dự án nhóm A. d) Đã được học qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá dự án đầu tư và được cấp chứng chỉ đào tạo do Các cơ sở đào tạo đánh giá dự án đầu tư hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp. 4. Phạm vi hoạt động: a) Hạng 2: Được tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư đối với dự án nhóm B, C; b) Hạng 1: Được tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C.

Điều kiện năng lực của chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Điều kiện năng lực của chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 1. Chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư được phân thành 02 hạng: Hạng 1 và Hạng 2. 2. Năng lực chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 2: a) Đáp ứng điều kiện của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 2 theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này; b) Đáp ứng một trong những điều kiện sau: - Đáp ứng điều kiện của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1 theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này; - Đã tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 05 dự án nhóm B; - Đã tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 10 dự án; - Đã chủ trì lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 05 dự án nhóm B; - Đã chủ trì lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 10 dự án; - Đã chủ trì thẩm tra, thẩm định tối thiểu 05 dự án nhóm B; - Đã chủ trì thẩm tra, thẩm định tối thiểu 10 dự án; - Đã có thời gian làm Giám đốc Ban quản lý dự án tối thiểu là 5 năm. 3. Năng lực chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1: a) Đáp ứng điều kiện của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1 theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư này; b) Đáp ứng một trong những điều kiện sau: - Đã tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 02 dự án quan trọng quốc gia; - Đã tham gia thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư tối thiểu 03 dự án nhóm A; - Đã chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 05 dự án nhóm B; - Đã chủ trì lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia; - Đã chủ trì lập dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) tối thiểu 02 dự án nhóm A; - Đã chủ trì thẩm tra, thẩm định tối thiểu 01 dự án quan trọng quốc gia; - Đã chủ trì thẩm tra, thẩm định tối thiểu 02 dự án nhóm A; - Có thời gian làm Giám đốc Ban quản lý dự án nhóm B trở lên tối thiểu 10 năm. 4. Phạm vi hoạt động: a) Hạng 2: Được chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư đối với dự án nhóm B, C; b) Hạng 1: Được chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C.

Điều kiện năng lực của tổ chức thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Điều kiện năng lực của tổ chức thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 1. Năng lực của tổ chức khi thực hiện hoạt động tư vấn đánh giá dự án đầu tư được phân thành 2 hạng như sau: a) Hạng 2: Có ít nhất 5 người có đủ điều kiện năng lực thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư, trong đó có người đã từng làm chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C. b) Hạng 1: Có ít nhất 5 người có đủ điều kiện năng lực của cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư hạng 1, trong đó có người đã từng làm chủ trì thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư 1 dự án nhóm A trở lên. 2. Phạm vi hoạt động của tổ chức thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư: a) Hạng 2: Được thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư dự án nhóm B, C; b) Hạng 1: Được thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C. Chương 3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Về toàn văn Thông tư Quy định điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân thực hiện tư vấn đánh giá dự án đầu tư

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp