Thông tư Phân cấp quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản cho Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự Chương II — NỘI DUNG PHÂN CẤP
Điều 4. Thẩm quyền của Tổng Cục trưởng
1. Tổng hợp, lập dự toán thu, chi ngân sách của hệ thống cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp, xem xét;
2. Lập phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị dự toán trực thuộc (chi tiết đến từng đơn vị sử dụng ngân sách của toàn hệ thống Thi hành án dân sự và từng nhiệm vụ chi trong phạm vi dự toán ngân sách được Bộ giao) trình Bộ xem xét, tổng hợp vào phương án phân bổ dự toán ngân sách chung của Bộ Tư pháp;
3. Giao dự toán thu, chi ngân sách hàng năm cho Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Văn phòng Tổng cục Thi hành án dân sự theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp của Bộ, đảm bảo không vượt tổng dự toán được giao và không trái với nội dung đã được Bộ Tài chính thẩm định;
4. Điều chỉnh dự toán kinh phí thực hiện chế độ tự chủ của các đơn vị dự toán trực thuộc nếu không làm thay đổi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao; điều chỉnh kinh phí giao không thực hiện chế độ tự chủ trên cơ sở kết quả thẩm định của Bộ;
5. Quyết định phương án phân bổ điều hoà phí thi hành án cho các đơn vị trên cơ sở tiêu chí điều hoà phí được Bộ phê duyệt và báo cáo kết quả thực hiện phân bổ về Bộ;
6. Phê duyệt dự toán, quyết toán đoàn ra, đoàn vào của hệ thống thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ;
7. Tổ chức kiểm tra quyết toán và thông báo phê duyệt quyết toán cho Cục Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Văn phòng Tổng cục; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán ngân sách của toàn hệ thống cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và của Bộ;
8. Quyết định chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn trong phạm vi dự toán được Bộ giao và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ;
Điều 5. Thẩm quyền của Cục trưởng
1. Tổng hợp, lập dự toán thu, chi ngân sách của các đơn vị dự toán trực thuộc theo quy định của pháp luật trình Tổng cục xem xét;
2. Phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị dự toán trực thuộc theo quy định của pháp luật đảm bảo không vượt tổng dự toán, không trái với nội dung được Tổng cục giao;
3. Điều chỉnh dự toán kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ của các đơn vị trực thuộc đảm bảo không vượt tổng dự toán được giao;
4. Tổ chức kiểm tra quyết toán và thông báo phê duyệt quyết toán cho các đơn vị dự toán trực thuộc theo quy định của pháp luật; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán ngân sách của Cục thi hành án dân sự (gồm Văn phòng Cục và Các Chi cục trực thuộc) theo quy định của pháp luật.
MỤC 2. VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN
Điều 6. Thẩm quyền của Tổng Cục trưởng
1. Quyết định mua sắm, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản (trừ nhà, đất, xe ô tô) cho hệ thống thi hành án dân sự cụ thể như sau:
a) Quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/đơn vị tài sản từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên và các nguồn kinh phí khác theo đúng tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Quyết định thu hồi đối với những tài sản có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/đơn vị tài sản do sử dụng không đúng mục đích hoặc không có nhu cầu sử dụng, sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật và của Bộ Tư pháp;
c) Quyết định điều chuyển đối với những tài sản Nhà nước có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/đơn vị tài sản trong nội bộ hệ thống thi hành án dân sự theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan;
d) Quyết định thanh lý tài sản nhà nước có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng/đơn vị tài sản đối với những tài sản bị hư hỏng không còn sử dụng được, nếu tiếp tục sử dụng thì chi phí sửa chữa lớn, không hiệu quả; tài sản hết niên hạn sử dụng theo quy định nhưng không thể tiếp tục sử dụng; tài sản không có nhu cầu sử dụng trong nội bộ hệ thống thi hành án dân sự;
đ) Kiểm tra, tổng hợp nhu cầu mua sắm, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản có giá trị từ 300 triệu đồng/đơn vị tài sản trở lên, tài sản là nhà đất, xe ô tô của các đơn vị trong hệ thống thi hành án dân sự trình Bộ trưởng xem xét, quyết định theo đúng thẩm quyền.
2. Phê duyệt kế hoạch bảo trì, sửa chữa tài sản trong phạm vi ngân sách được giao theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định và phân cấp của Bộ;
3. Tổng hợp, lập kế hoạch mua sắm tài sản cho toàn hệ thống cơ quan thi hành án dân sự trình Bộ xem xét;
4. Thực hiện theo kế hoạch phê duyệt của Bộ trưởng về mua sắm tập trung, mua sắm tài sản theo đề án được Chính phủ phê duyệt, các dự án chiến lược mang tính tổng thể toàn ngành, có liên quan tới hoạt động của nhiều đơn vị trong ngành.
Điều 7. Thẩm quyền của Cục trưởng
1. Quyết định thu hồi đối với những tài sản có nguyên giá dưới một trăm triệu đồng/đơn vị tài sản của các đơn vị trực thuộc do sử dụng không đúng mục đích hoặc không có nhu cầu sử dụng, sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật và của Bộ Tư pháp;
2. Quyết định điều chuyển đối với những tài sản nhà nước có nguyên giá dưới một trăm triệu đồng/đơn vị tài sản giữa các đơn vị trực thuộc theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc;
3. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước có nguyên giá dưới một trăm triệu đồng/đơn vị tài sản do bị hư hỏng không còn sử dụng được, nếu tiếp tục sử dụng thì chi phí sửa chữa lớn, không hiệu quả; tài sản hết niên hạn sử dụng theo quy định nhưng không thể tiếp tục sử dụng; tài sản không có nhu cầu sử dụng của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc;
4. Phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí bảo trì, sửa chữa tài sản trong phạm vi ngân sách được giao theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức quy định và phân cấp của Bộ.
Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách.
Điều 8. Thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách.
1. Quyết định mua sắm tài sản có giá trị dưới một trăm triệu đồng/đơn vị tài sản từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên và các nguồn kinh phí khác theo đúng tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
2. Quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định từ nguồn kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ, nguồn phí thi hành án và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
MỤC 3. PHÂN CẤP VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
MỤC 3 — PHÂN CẤP VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
Điều 9. Thẩm quyền của Tổng Cục trưởng
1. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm cho Ngành Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt;
2. Quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc và kho vật chứng cho các cơ quan thi hành án dân sự có tổng mức đầu tư từ 2 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng bằng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư;
3. Tổng hợp, lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, điều hoà, điều chỉnh vốn đầu tư cho các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng trong phạm vi dự toán được giao, theo quy định của pháp luật, báo cáo Bộ Tư pháp xem xét, tổng hợp gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định;
4. Thông báo vốn đầu tư (gồm cả điều hòa, điều chỉnh vốn) cho các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng trên cơ sở thẩm định của cơ quan có thẩm quyền;
5. Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư và tổng hợp quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng theo đúng quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
Điều 10. Thẩm quyền của Cục trưởng
1. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm cho các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tổng cục;
2. Quyết định đầu tư và phê duyệt quyết toán các dự án xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc và kho vật chứng của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc có tổng mức đầu tư dưới hai tỷ đồng bằng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư;
3. Tổng hợp, lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư, điều hoà, điều chỉnh vốn đầu tư cho các dự án thuộc quyền quyết định đầu tư trong phạm vi dự toán được giao, theo quy định của pháp luật gửi Tổng cục tổng hợp báo cáo Bộ;
4. Tổng hợp, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm của các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư theo đúng quy định của pháp luật gửi Tổng cục Thi hành án dân sự tổng hợp báo cáo Bộ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN