Giá mua điện đầu vào của các Tổng công ty điện lực
Điều 14. Giá mua điện đầu vào của các Tổng công ty điện lực
1. Giá bán buôn điện bình quân các Tổng công ty điện lực mua điện từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Công ty mua bán điện) tại các điểm giao nhận là: 891,4 đ/kWh (tính theo sản lượng điện giao nhận), bao gồm:
a) Giá sản xuất điện bình quân tính tại điểm giao nhận (gồm giá phát điện, giá mua điện nhập khẩu và tổn thất truyền tải): 884,2 đồng/kWh (tính theo sản lượng điện giao nhận);
b) Chi phí bình quân cho điều độ hệ thống điện, điều hành và giao dịch thị trường điện, các dịch vụ phụ trợ và quản lý ngành: 7,15 đồng/kWh (tính theo sản lượng điện giao nhận).
2. Giá truyền tải điện bình quân tính tại điểm giao nhận tương ứng với sản lượng điện truyền tải tại điểm giao nhận với lưới điện phân phối: 77,51 đồng/kWh.
3. Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, Tập đoàn Điện lực Việt Nam căn cứ trên mức giá quy định tại khoản 1 Điều này và các thông số đầu vào cho tính toán giá bán điện năm 2011 quy định tại phần A của Phụ lục, xác định giá mua điện đầu vào hiệu chỉnh của các Tổng công ty điện lực theo công thức quy định tại điểm b khoản 3 Điều này để làm cơ sở tính toán, điều chỉnh giá trong năm, báo cáo Cục Điều tiết điện lực để giám sát thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Tách bạch chi phí của các khâu phát điện, khâu truyền tải điện, khâu quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ kỹ thuật, khâu phân phối - bán lẻ điện như quy định tại phần A Phụ lục của Thông tư này;
b) Công thức tính toán giá mua điện đầu vào hiệu chỉnh của từng Tổng công ty điện lực như sau:
Trong đó:
DTi :
Doanh thu bán điện dự kiến thu được trong năm của Tổng công ty điện lực thứ i (đồng).
:
Chi phí mua điện đầu vào từ các nhà máy điện nhỏ (công suất từ 30MW trở xuống) dự kiến trong năm của Tổng công ty điện lực thứ i (đồng).
CPPi :
Doanh thu cho phép (bao gồm cả lợi nhuận cho phép) cho hoạt động phân phối và bán lẻ trong năm của Tổng công ty điện lực thứ i (đồng).
:
Lượng điện năng giao nhận giữa Công ty mua bán điện với Tổng công ty điện lực thứ i trong năm (kWh).
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xác định giá mua điện đầu vào hiệu chỉnh tính toán của các Tổng công ty điện lực do Tập đoàn Điện lực Việt Nam trình, Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm xem xét để thông qua kết quả tính toán. Trường hợp kết quả tính toán có sai sót hoặc không hợp lý, Cục Điều tiết điện lực phải có văn bản chính thức gửi Tập đoàn Điện lực Việt Nam để tạm dừng việc áp dụng giá mua điện đầu vào hiệu chỉnh cho các Tổng công ty điện lực để giải trình, bổ sung hoàn chỉnh.
Giá bán buôn điện nông thôn
Điều 15. Giá bán buôn điện nông thôn
1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện nông thôn
Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng
đặt tại trạm biến áp
.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:
TT
Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng
Giá bán điện
(đồng/kWh)
1
Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp)
807
2
Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ sử dụng điện thông thường khác)
981
3
Cho kWh từ 101 – 150
988
4
Cho kWh từ 151 – 200
1.279
5
Cho kWh từ 201 – 300
1.384
6
Cho kWh từ 301 – 400
1.477
7
Cho kWh từ 401 trở lên
1.515
Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do các Tổng công ty Điện lực, các Công ty Điện lực hoặc các đơn vị được ủy quyền thuộc EVN bán cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn.
Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV phần B Phụ lục của Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngoài mục đích sinh hoạt) tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 1.012 đ/kWh.
Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
Điều 16. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư
Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư như sau:
TT
Mức sử dụng bình quân của một hộ sử dụng trong tháng sau công tơ tổng
Giá bán điện
(đồng/kWh)
1
Thành phố, thị xã
a)
Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư
Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp)
913
Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ sử dụng điện thông thường khác)
1.142
Cho kWh từ 101 – 150
1.179
Cho kWh từ 151 – 200
1.515
Cho kWh từ 201 – 300
1.639
Cho kWh từ 301 – 400
1.763
Cho kWh từ 401 trở lên
1.800
b)
Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư
Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp)
900
Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ sử dụng điện thông thường khác)
1.117
Cho kWh từ 101 – 150
1.142
Cho kWh từ 151 – 200
1.465
Cho kWh từ 201 – 300
1.589
Cho kWh từ 301 – 400
1.701
Cho kWh từ 401 trở lên
1.751
2
Thị trấn, huyện lỵ
a)
Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư
Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp)
882
Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ sử dụng điện thông thường khác)
1.086
Cho kWh từ 101 – 150
1.111
Cho kWh từ 151 – 200
1.428
Cho kWh từ 201 – 300
1.546
Cho kWh từ 301 – 400
1.651
Cho kWh từ 401 trở lên
1.701
b)
Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư
Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp)
863
Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ sử dụng điện thông thường khác)
1.068
Cho kWh từ 101 – 150
1.086
Cho kWh từ 151 – 200
1.378
Cho kWh từ 201 – 300
1.490
Cho kWh từ 301 – 400
1.602
Cho kWh từ 401 trở lên
1.639
Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư là giá bán tại công tơ tổng do các Tổng Công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền bán cho các đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư.
Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới như sau:
TT
Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình trong tháng sau công tơ tổng
Giá bán điện
(đồng/kWh)
1
Cho kWh từ 0 – 100
1.211
2
Cho kWh từ 101 – 150
1.273
3
Cho kWh từ 151 – 200
1.608
4
Cho kWh từ 201 – 300
1.744
5
Cho kWh từ 301 – 400
1.862
6
Cho kWh từ 401 trở lên
1.912
Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục V phần B Phụ lục của Thông tư này.
3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân cư quy định như sau:
STT
Khu vực
Giá bán điện (đồng/kWh)
I
Thành phố (trừ nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới), thị xã, thị trấn, huyện lỵ (không phân biệt cấp điện áp)
1.021
II
Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và các khu đô thị mới
1
Cấp điện áp từ 22 kV trở lên
1.636
2
Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
1.754
3
Cấp điện áp dưới 6 kV
1.778
Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp
Điều 17. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp
1. Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV khu công nghiệp áp dụng đối với các trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110kV của khu công nghiệp (trạm 110kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp được quy định như sau:
STT
Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp 110/35-22-10-6kV
Giá bán điện
(đồng/kWh)
1
>100 MVA
a) Giờ bình thường
1.003
b) Giờ thấp điểm
627
c) Giờ cao điểm
1.819
2
Từ 50 MVA đến 100 MVA
a) Giờ bình thường
998
b) Giờ thấp điểm
607
c) Giờ cao điểm
1.813
3
< 50 MVA
a) Giờ bình thường
993
b) Giờ thấp điểm
606
c) Giờ cao điểm
1.800
2. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế vào khu công nghiệp bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 7 của Thông tư này trừ lùi 2%.
3. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.