Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng
Điều 24. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng
1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng, bao gồm:
a) Đơn đề nghị phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản thống kê chướng ngại vật trong khu vực có bán kính 55 km tính từ thiết bị dẫn đường sử dụng để xây dựng phương thức;
c) Bản báo cáo về các dữ liệu về sân bay và thiết bị dẫn đường;
d) Bản sao tài liệu các sơ đồ: xác định độ cao an toàn tối thiểu trong các phân khu, chi tiết các giai đoạn của phương thức bay thể hiện trên bản đồ địa hình hàng không tỷ lệ 1:250.000; chi tiết giai đoạn tiếp cận chót, tiếp cận hụt của phương thức tiếp cận thể hiện trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000;
đ) Đối với phương thức tiếp cận chính xác, ngoài các sơ đồ quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, phải bổ sung: bản sao sơ đồ chi tiết giai đoạn tiếp cận chót, tiếp cận hụt thể hiện trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 hoặc 1:50.000; bản sao thống kê, đánh giá các chướng ngại vật trong giai đoạn tiếp cận chính xác theo mặt phẳng nhận dạng chướng ngại vật, mô hình đánh giá rủi ro và các mặt phẳng cơ bản của phương thức hệ thống hạ cánh bằng thiết bị;
e) Sơ đồ toàn bộ phương thức bay theo tỷ lệ 1:250.000;
g) Các tham số được sử dụng để tính toán và các bước tính toán trong quá trình xây dựng phương thức bay;
h) Bản thuyết minh quy trình xây dựng phương thức bay hàng không dân dụng;
i) Bản tổng hợp ý kiến của tổ chức cung cấp dịch vụ không lưu và tổ chức thông báo tin tức hàng không về đề nghị phê duyệt phương thức bay (kèm theo văn bản xin ý kiến của tổ chức, cá nhân đề nghị).
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung phương thức bay hàng không dân dụng, bao gồm:
a) Đơn đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung phương thức bay theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao các tài liệu liên quan đến đề nghị sửa đổi, bổ sung phương thức bay;
c) Báo cáo đánh giá an toàn đối với đề nghị sửa đổi, bổ sung phương thức bay hàng không dân dụng.
3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và phê duyệt mới hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung phương thức bay hàng không dân dụng.
Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính đầy đủ theo quy định của hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Vịêt Nam thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho tổ chức biết và thời gian phê duyệt được tính từ khi hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức họp thẩm định với các tổ chức, tổ chức có liên quan. Căn cứ vào kết quả thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định phê duyệt mới hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung phương thức bay hàng không dân dụng. Trong quá trình kiểm tra, thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu tổ chức cung cấp các thông tin hoặc tài liệu để làm rõ các vấn đề liên quan.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt phát hành các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không
Điều 25. Hồ sơ đề nghị phê duyệt phát hành các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không
1. Các tổ chức tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không có trách nhiệm soạn thảo, trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không, bao gồm: tập thông báo tin tức hàng không, tu chỉnh tập thông báo tin tức hàng không, bổ sung tập thông báo tin tức hàng không, thông tri hàng không và điện văn thông báo hàng không theo các quy định tại Chương III, Chương IV, Chương V Quyết định số 21/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế thông báo tin tức hàng không. Hồ sơ đề nghị, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt, phát hành ấn phẩm thông báo tin tức hàng không theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Dự thảo ấn phẩm thông báo tin tức hàng không.
2. Thời hạn trả kết quả được quy định như sau:
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt tập tu chỉnh tập thông báo tin tức hàng không, bổ sung tập thông báo tin tức hàng không, sơ đồ, bản đồ hàng không;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt tu chỉnh tập thông báo tin tức hàng không, bổ sung tập thông báo tin tức hàng không theo chu kỳ kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt thông tri hàng không;
d) Trong ngày Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt điện văn thông báo hàng không.
3. Trong những trường hợp bất khả kháng, doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không thực hiện theo trình tự sau:
a) Phát điện văn thông báo hàng không;
b) Báo cáo sơ bộ về Cục Hàng không Việt Nam qua điện thoại;
c) Báo cáo chi tiết bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này gửi về Cục Hàng không Việt Nam trong thời gian sớm nhất.
Hồ sơ đề nghị cấp mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát
Điều 26. Hồ sơ đề nghị cấp mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát
1. Cục Hàng không Việt Nam là cơ quan quản lý, cấp mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát theo danh mục quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định số 14/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng. Hồ sơ đề nghị, bao gồm: văn bản đề nghị cấp mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam sẽ cấp giấy chứng nhận mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam
Điều 27. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam
1. Hồ sơ đề nghị, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực hồ sơ thiết kế, bao gồm: thuyết minh mô tả sản phẩm; tiêu chuẩn áp dụng; bản vẽ thiết kế;
c) Bản sao chứng thực hồ sơ kiểm tra - thử nghiệm tại cơ sở thử nghiệm được phê chuẩn;
d) Bản sao chứng thực hướng dẫn lắp đặt, quy trình sản xuất, bản mô tả đặc tính kỹ thuật sản phẩm, bản mô tả sản phẩm;
đ) Bản sao chứng thực biên bản thử nghiệm sản phẩm đã được lắp đặt thử nghiệm thực tế trong 12 tháng và kết quả thử nghiệm là đạt yêu cầu.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và quyết định việc cấp giấy chứng nhận khai thác trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam cho tổ chức đề nghị.
Trong quá trình kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu tổ chức cung cấp các thông tin hoặc tài liệu để làm rõ các vấn đề liên quan.
3. Trường hợp từ chối đơn đề nghị, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý do.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.